Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Mekoderm-Neomycin
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Mekoderm-Neomycin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Betamethasone + Neomycin
Phân loại: Thuốc kháng khuẩn dùng ngoài, Thuốc corticosteroid. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07CC01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Mekoderm-Neomycin
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc kem dùng ngoài: Mỗi 10g kem: Betamethasone dipropionate 6,4mg, Neomycin sulfate 50mg.
Thuốc tham khảo:
| MEKODERM-NEOMYCIN | ||
| Mỗi gram kem bôi da có chứa: | ||
| Betamethasone | …………………………. | 0,64 mg |
| Neomycin | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các bệnh da đáp ứng với corticoid khi có hay nghi ngờ nhiễm khuẩn thứ phát : chàm, vẩy nến, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm thần kinh da, viêm da tiết bã nhờn, viêm da do ứ đọng, viêm da do nắng, vết côn trùng cắn, ngứa do lão hóa.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng ngoài da.
Liều dùng:
Thoa thuốc lên vùng da bị nhiễm 2 – 3 lần mỗi ngày.
Đợt điều trị tối đa 7 ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Tổn thương nguyên phát ở da do vi khuẩn, nấm, virus; vết thương bị loét; mụn trứng cá.
Không dùng cho nhãn khoa.
Bệnh da ở trẻ em dưới 1 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền căn dị ứng với thuốc hay mỹ phẩm như sẩn ngứa, nhiễm độc da.
Chỉ dùng ngoài da, không được uống.
Thận trọng khi thoa corticoid diện rộng hay băng kín vì có thể có tác dụng toàn thân.
Nếu thuốc dính vào mắt, rửa kỹ với nước hay nước ấm.
Đối với trẻ em, chỉ sử dụng thuốc dưới sự giám sát của người lớn.
Ngừng sử dụng thuốc nếu bị sẩn, ngứa, kích ứng kéo dài.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hiếm gặp:
Cảm giác nóng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, tăng mọc lông, phát ban dạng mủ, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, dị ứng do tiếp xúc, nhiễm khuẩn thứ phát, teo da, da có vằn. Độc tính trên tai, thận và các phản ứng quá mẫn.
Giảm chức năng tuyến thượng thận, đặc biệt ở trẻ em.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chỉ xảy ra khi dùng lâu dài hay dùng trên diện rộng của da có sự hấp thu và tác dụng toàn thân. Chưa thấy có tương tác với các loại thuốc khác nếu điều trị đúng hướng dẫn.
Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa thấy báo cáo về trường hợp quá liều do sử dụng kem bôi da MEKODERM– NEOMYCIN.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh. Betamethasone có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.
Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycoside, có tác dụng với phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Gram dương gây nên các nhiễm khuẩn ngoài da.
Cơ chế tác dụng:
Neomycin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn.
Betamethason là một corticoide tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh. Betamethason có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng. Betamethason bôi ngoài da để trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng corticoide.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Betamethasone dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách, có thể có một lượng Betamethasone được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân.
Neomycin sulfate không được hấp thu nếu thoa trên vùng da còn nguyên vẹn. Thuốc chỉ được hấp thu khi thoa trên vùng da bị trầy xước hay da bị mất lớp keratin do bị thương, bỏng hay loét.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Polysorbate 80, EDTA sodium, Sodium metabisulfite, Sodium sulfite, Vaselin, Cetostearyl alcohol, Cetomacrogol 1000, Paraffin, Propylene glycol, Glycerin, Nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Mekoderm-Neomycin do Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar sản xuất (2011).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM