Thuốc pendo-Pregabalin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc pendo-Pregabalin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Pregabalin (Pregabaline)
Phân loại: Thuốc chống co giật, thuốc giảm đau.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N03AX16.
Biệt dược gốc: Lyrica.
Biệt dược: pendo-Pregabalin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang: 50 mg, 150 mg.
Thuốc tham khảo:
| PENDO-PREGABALIN 50 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Pregabaline | …………………………. | 75 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PENDO-PREGABALIN 150 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Pregabaline | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị đau do nguyên nhân thần kinh ở người lớn:
Đau dây thần kinh ngoại vi ở bệnh nhân đái tháo đường.
Đau dây thần kinh sau bệnh Herpes.
Đau dây thần kinh do tổn thương tủy sống.
Điều trị đau cơ do xơ hóa.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống, dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng:
Đau do nguyên nhân thần kinh
Liều khởi đầu khuyến cáo là 150 mg/ngày, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ít nhất 60 mL/phút. Hiệu quả của pregabalin được thấy rõ trong tuần đầu tiên. Tùy theo đáp ứng và dung nạp thuốc của mỗi bệnh nhân, có thể tăng liều đến 300 mg/ngày chia 2 lần, 150mg/lần) sau một tuần.
Bệnh nhân đau liên tục, đáng kể và có đáp ứng tốt với liều 300 mg/ngày, có thể dùng liều tối đa 600 mg/ngày chia 2 lần, 300 mg/lần). Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng, hiệu quả của pregabalin 600 mg/ngày tăng không có ý nghĩa và bệnh nhân điều trị với liều này có tỷ lệ phản ứng không mong muốn cao hơn đáng kể và ngừng thuốc nhiều hơn. Liều trên 600 mg/ngày chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo dùng.
Đau cơ do xơ hóa
Liều khuyến cáo là 300 – 450 mg/ngày, chia 2 lần uống. Liều khởi đầu khuyến cáo là 150 mg/ngày, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ít nhất 60 mL/phút. Tùy theo đáp ứng và dung nạp thuốc của mỗi bệnh nhân, có thể tăng liều đến 300mg ngày chia 2 lần, 150mg/lần) sau một tuần. Bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liều 300 mg/ngày có thể tăng liều lên 450 mg/ngày, chia 2 lần uống. Hiệu quả của pregabalin được thấy rõ trong tuần đầu tiên,
Bệnh nhân đau liên tục, đáng kể và có đáp ứng tốt với liều 300 mg/ngày, có thể dùng liều tối đa 600 mg/ngày (chia 2 lần, 300 mg/lần). Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng, hiệu quả của pregabalin 600mg/ngày tăng không có ý nghĩa và bệnh nhân điều trị với liều này có tỷ lệ phản ứng không mong muốn cao hơn đáng kể và ngừng thuốc nhiều hơn. Vi các tác dụng phụ liên quan đến liều dùng, quyết định tăng liều trên 450 mg/ngày phải dựa trên đánh giá lâm sàng của bác sĩ điều trị. Liệu trên 600 mg/ngày chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo dùng.
Theo các thực hành lâm sàng hiện tại, nếu ngừng điều trị pregabalin, cần ngừng từ từ trong ít nhất là/ngày.
Điều chỉnh liều theo chức năng thận
Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận. Do đó, cần điều chỉnh liều theo mức độ suy giảm chức năng thận của bệnh nhân. Thanh thải cregabalin tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin. Vì vậy, điều chỉnh liều phải dựa trên độ thanh thải creatinin (CLcr) được trình bày trong bảng sau.
Có thể dùng Công thức Cockcroft và Gault dưới đây để ước tính độ thanh thải creatinin của bệnh nhân (ml/phút).
ClCr (mL/phút) = [1,23 x (140 – tuổi) x cân nặng (kg)]/creatinin huyết thanh (μmol/L) (x 0,85 đối với bệnh nhân nữ)
Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương nhờ thẩm tách máu. Sau 4 giờ thẩm tách, nồng độ pregabalin giảm khoảng 50%. Với các bệnh nhân đang làm thẩm tách máu, liều hàng ngày của pregabalin cần được điều chỉnh tùy theo chức năng suy thận. Bên cạnh liều dùng hằng ngày, liều dùng bổ sung nên được dùng ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu.
Bảng 1.Điều chỉnh liều pregabalin theo chức năng thận
| Độ thanh thải Creatinin
(Clcr)(ml/phút) |
Tổng liều pregabalin hàng ngày (mg/ngày)*
Khuyến cáo tăng liều** |
Chế độ trị liệu | |||
| Liều khởi đầu | Tăng liều | Liều tối đa | |||
| ≥ 60 | 150 | 300 | 450 | 600 | 2 hay 3 lần/ngày |
| 30–60 | 75 | 150 | 225 | 300 | 2 hay 3 lần/ngày |
| 15–30 | 25–50 | 75 | 100–150 | 150 | 1 hay 2 lần/ngày |
| <15 | 25 | 25–50 | 50–75 | 75 | 1 lần/ngày |
| Liều bổ sung sau khi thẩm tách máu (mg)+
Bệnh nhân đang dùng 25mg chế độ trị liệu 1 lần/ngày: Bổ sung 1 liều 25mg hoặc 50mg Bệnh nhân đang dùng 25-50mg chế độ trị liệu 1 lần/ngày: Bổ sung 1 liều 50mg hoặc75mg Bệnh nhân đang dùng 50-75mg chế độ trị liệu1 lầnngày: Bổ sung 1 liều 75mg hoặc 100 mg Bệnh nhân đang dùng 75 mg chế độ trị liệu 1 lần/ngày: Bổ sung 1 liều 100 mg hoặc 150mg |
|||||
**Tùy theo đáp ứng và dung nạp của mỗi bệnh nhân
*Tổng liều dùng hàng ngày(mg/ngày) phải được chia theo chỉ định.
+Liều bổ sung là liều đơn.
Bệnh nhân trên 65 tuổi
Không cần điều chỉnh liều với người già trừ trong trường hợp tổn thương chức năng thận.
Trẻ em (<18 tuổi):
Không khuyến cáo dùng pregabalin ở bệnh nhân nhỏ hơn 18 tuổi và chưa có thông tin về tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên nhóm tuổi này.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Tăng trọng lượng cơ thể
Khi dùng phối hợp pregabalin với thiazolidinedione (thuốc chống đái tháo đường có nguy cotăng trọng lượng cơ thể và phụcao hơn so với khi dùng pregabalin đơn độc.
Pregabalin gây tăng trọng lượng cơ thể liên quan đến liều và thời gian dùng thuốc, tuy nhiên, tăng cân không liên quan đến chỉ số khối lượng cơ thể (BMI) trước khi điều trị, giới tính, hoặc tuổi, và cũng không do phủ. Tuy trong nghiên cứu ngắn hạn có kiểm soát, tăng cân không kết hợp với biến đổi lâm sàng quan trọng về huyết áp, nhưng lâu dài về tim mạch chưa được làm rõ.Ngoài ra, Pregabalin không làm mất kiểm soát glucose huyết.
Phản ứng quá mẫn
Đã có báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thị trường về các phản ứng quá mẫn, kể cả phù mạch. Phải ngừng pregabalin ngay lập tức nếu có triệu chứng phù mạch như phù mặt, sưng quanh miệng, sưng đường hô hấp trên.
Cần thận trọng khi dùng pregabalin đối với bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch và các biến cố liên quan. Ngoài ra, bệnh nhân đang dùng thuốc khác liên quan đến phù mạch như các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) có thể tăng nguy cơ phát triển tình trạng này.
Thuốc ảnh hưởng đến thần kinh trung ương
Buồn ngủ, chóng mặt có thể làm giảm cả thể chất và tinh thần của bệnh nhân, do đó cần thận trọng trên những đối tượng lái xe hoặc vận hành máy.
Ảnh hưởng trên mắt
Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng, tỷ lệ bệnh nhân điều trị với pregabalin bị nhìn mờ cao hơn bệnh nhân dùng giả dược. Trong các nghiên cứu lâm sàng có thực hiện kiểm tra thị lực, tỷ lệ giảm thị lực và thay đổi thị trường ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng pregabalin lớn hơn ở những bệnh nhân dùng giả dược.
Cũng đã có báo cáo phản ứng phụ trên mặt sau khi thuốc lưu hành, bao gồm mất thị lực, nhìn mờ hay thay đổi thị trường, phần nhiều phản ứng phụ trong số đó là thoáng qua.
Ngừng pregabalin có thể giải quyết hoặc cải thiện các triệu chứng về thị giác này.
Suy thận
Đã có báo cáo về các trường hợp suy thận và trong một số trường hợp ngừng pregabalin đã cho thấy đảo ngược phản ứng phụ này.
Ngừng thuốc nhanhh
Sau khi ngừng sử dụng pregabalin nhanh hay đột ngột, một số bệnh nhân đã báo cáo các triệu chứng bao gồm mất ngủ, buồn nôn, nhức đầu, lo lắng, tăng tiết mồ hôi và tiêu chảy.
Nên giảm liều pregabalin từ từ trong ít nhất 7 ngày, không ngưng đột ngột.
Co giật, bao gồm cơn động kinh liên tục hay cơn động kinh Cơn lớn đã xảy ra trên bệnh nhân không bị động kinh trong khi điều trị với pregabalin hoặc ngay sau khi ngừng dùng pregabalin.
Suy tim sung huyết
Đã có báo cáo sau khi thuốc lưu hành về suy tim sung huyết trên một số bệnh nhân dùng Pregabalin. Những phản ứng này chủ yếu gặp ở bệnh nhân lớn tuổi bị bệnh lý tim mạch phức tạp trong khi dùng Pregabalin điều trị đau dây thần kinh. Cần thận trọng khi dùng pregabalin ở những bệnh nhân này. Ngừng pregabalin có thể giải quyết các phản ứng.
Ý tưởng và hành vi tự tử.
Đã có báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thị trường về các biến cố liên quan đến tự tử, bao gồm tự tử, cố gắng tự tử và có ý định tự tử ở những bệnh nhân điều trị với pregabalin cho các chỉ định khác nhau như đau dây thần kinh, đau cơ,vv… Một số trường hợp trong các báo cáo này có thể do các rối loạn tâm thần mắc sẵn góp phần cho biến cố này. Cơ chế về nguy cơ này chưa được biết đến, Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu của ý tưởng và hành vi tự tử và xem xét các biện pháp điều trị thích hợp. Bệnh nhân phải được khuyến khích nói lên bất cứ ý nghĩ hoặc cảm giác lo âu vào bất cứ lúc nào với chuyên gia chăm sóc sức khỏe.
Rối loạn tiêu hóa.
Đã có các báo cáo sau khi thuốc lưu hành về các biến cố liên quan đến giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (ví dụ: tắc ruột, liệt ruột, táo bón khi pregabalin được điều trị kết hợp với các thuốc có khả năng gây táo bón, như thuốc giảm đau opioid. Khi dùng kết hợp pregabalin và opioid, cần xem xét các biện pháp ngăn ngừa táo bón (đặc biệt là ở những bệnh nhân nữ và người già).
Phản ứng da nghiêm trọng
Đã có báo cáo sau khi thuốc lưu hành rất hiếm các phản ứng da nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (sJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc(TEN), viêm da tróc vảy phản ứng da bóng nước và hồng ban đa dạng ở những bệnh nhân được điều trị với pregabalin. Tỷ lệ báo cáo sau khi thuốc lưu hành nói chung là chấp nhận được đánh giá trong báo cáo. Hầu hết các báo cáo là ở những bệnh nhân dùng thuốc đồng thời cũng gắn liền với tiềm năng phát triển của các phản ứng da nghiêm trọng. Vì vậy, trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân liên quan với Pregabalin không thể được thiết lập rõ ràng. Bệnh nhân nên biết rằng nếu họ có một phát ban da, họ nên ngừng điều trị và liên hệ với bác sĩ của mình để đánh giá và tư vấn.
Sử dụng sai, lạm dụng hoặc lệ thuộc thuốc
Cẩn thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử nghiện thuốc. Theo dõi các dấu hiệu lạm dụng thuốc (như nhờn thuốc, xu hướng tăng liều hay hành vi tìm kiếm thuốc). Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng,tỷ lệ bệnh nhân dùng pregabalin có biểu hiện sảng khoái là 4% so với 1% ở nhóm chứng. Trong các nghiên cứu trên quần thể bệnh nhân, tỷ lệ này lớn hơn, từ 1-12%. Khi ngừng thuốc nhanh và đột ngột, thấy các biểu hiện của lệ thuộc thuốc như mất ngủ, nôn, đau đầu, tiêu chảy.
Bệnh não
Một số trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu là ở những bệnh nhân có sẵn bệnh mà có thể thúc đẩy bệnh lý não.
Tăng CPK
Pregabalin có thể làm tăng CPK và có thể gây globin cơ – niệu kịch phát (mặc dù hiếm gặp). Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ khi cổ đau, yếu cơ, tăng nhạy cảm đau, đặc biệt khi có kèm theo sốt và/hoặc mệt mỏi, khó chịu. Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện của bệnh cơ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Pregabalin có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ. Do vậy, bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có các dữ liệu đầy đủ về dùng regabalin trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy tác dụng gây độc trên khả năng sinh sản. Nguy cơ về rủi ro trên người chưa được biết.
Không nên dùng pregabalin khi đang mang thai trừ khi thực sự cần thiết và có cân nhắc kỹ lợi ích mang lại cho người mẹ cao hơn so với nguy cơ cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết đượcpregabalin có bài tiết qua sữa người hay không tuy nhiên, thuốc có xuất hiện trong sữa chuột. Do vậy, không được nuôi con bằng sữa mẹ khi đang dùng thuốc
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tần suất gặp ADR có thể bị ảnh hưởng bởi liều dùng hoặc các liệu pháp phối hợp.
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
Các cơ quan: tần suất (%) :Các phản ứng không mong muốn
Tim mạch
Thường gặp: Phù ngoại vi.
Ít gặp: Đau ngực, phù.
Thần kinh trung ương
Thường gặp: chóng mặt, ngủ gà, mất điều vận, đau đầu
Ít gặp: Viêm dây thần kinh, suy nghĩ bất thường, mệt mỏi, lú lẫn, sảng khoái, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn chú ý, mất phối hợp động tác, mất/ giảm trí nhớ, đau, chóng mặt, cảm giác bất thường/ giảm cảm giác, lo lắng, trầm cảm. mất định hướng, ngủ lịm, sốt, mất nhân cách, tăng trương lực cơ, trạng thái li bì, sững sờ hoặc kích động.
Hệ tiêu hóa
Thường gặp : Tăng cân, khô miệng.
Hệ cơ – xương
Thường gặp: Run cơ
Ít gặp: rối loạn thăng bằng, dáng di bất thường, yếu cơ, đau khớp, giật cơ, đau lưng, co thắt cơ, giật rung cơ, dị cảm, tăng CPK, chuột rút, đau cơ, nhược cơ.
Mắt
Thường gặp: Nhìn mờ, song thị.
Ít gặp : Rồi loạn thị giác, giảm thị lực, rung giật nhãn cầu, viêm kết mạc
Da:
Ít gặp : Phù mặt, vết thâm tím, ngứa.
Nội tiết và chuyển hóa
Ít gặp : Ứ dịch, giảm glucose huyết.
Dạ dày ruột
Ít gặp : Táo bón, thèm ăn, đầy hơi, nôn, đau bụng, viêm dạ dày ruột
Sinh dục tiết niệu:
Ít gặp: Tiểu nhiều và tiểu không tự chủ, mất khoái cảm, giảm tình dục
Máu:
Ít gặp: Giảm tiểu cầu.
Tai :
Ít gặp: Giảm thính lực.
Hô hấp :
Ít gặp: Viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, viêm họng – thanh quản.
Khác
Thường gặp: Nhiễm khuẩn.
Ít gặp: Hội chứng giả cúm, phản ứng dị ứng.
Hiếm gặp : Áp-xe, suy thận cấp, lệ thuộc thuốc (hiếm gặp), kích động, albumin niệu, phản ứng phản vệ, thiếu máu, phù mạch, rối loạn ngôn ngữ, viêm dạ dày, ngừng thở…
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Một số ADR làm người bệnh phải ngừng thuốc. 4% người bệnh bị chóng mặt hoặc buồn ngủ phải ngừng điều trị. Đa số các trường hợp bị nhìn mờ tự hết khi tiếp tục điều trị, dưới 1% người bệnh phải ngừng điều trị. Nếu rối loạn thị giác kéo dài, cần cho thăm khám mắt.
Phải ngừng thuốc khi bị bệnh cơ, hoặc khi thấy nồng độ CPK huyết thanh tăng cao ít nhất gấp 3 lần mức cao của giới hạn bình thường. Phải ngừng thuốc khi có tăng cân, phù ngoại biên ở người đã có bệnh tim từ trước.
Phù mạch tuy hiếm xảy ra nhưng thường xảy ra ngay khi bắt đầu điều trị pregabalin; do đó, trước khi cho bệnh nhân điều trị bằng pregabalin, cần hỏi kỹ tiền sử mẫn cảm và chuấn bị phương tiện cấp cứu thích hợp.
Ngoài ra, cần thông báo cho người bệnh và gia đình biết về tiềm năng nguy cơ tự sát khi dùng thuốc chống động kinh. Phải chú ý đến các triệu chứng báo hiệu như lo âu, vật vã, hung hãn, tấn công, chống đối, thao cuồng, mất ngủ và trầm cảm. Gia đình cần theo dõi sát người bệnh.
Khi ngừng thuốc, tránh ngừng đột ngột, giảm dần liều trong khoảng ít nhất một tuần.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Vì Pregabalin được thải trừ chính qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa, một lượng không đáng kể được chuyển hóa (<2% của liều dùng tìm thấy trong nước tiểu ở dạng chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro và không gắn kết với protein huyết tương, pregabalin không tạo ra tương tác hoặc bị tương tác dược động học.
Tương tác về dược động học
Các nghiên cứu in Vivo không cho thấy liên quan về tương tác dược động học lâm sàng của pregabalin với carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, phenytoin, phenobarbital, topiramat, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Phân tích dược động học trên các đối tượng đã chỉ ra rằng các thuốc chống đái tháo đường, lợi tiểu, insulin và tiacabin không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến thanh thải pregabalin,
Dùng chung pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống norethisteron và/hoặc ethilyl estradiol không ảnh hưởng đến sự ổn định về dược động học của cả hai loại thuốc
Tương tác về dược lực học
Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng, dùng liều đa đường uống pregabalin kết hợp với oxycodon, lorazepam, hoặc ethanol không có tác động lâm sàng quan trọng nào đến hô hấp. Sau khi thuốc lưu hành trên thị trường đã có báo cáo về suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân dùng pregabalin và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Sự có mặt của pregabalin làm tăng thêm rối loạn nhận thức và chức năng vận động gây ra bởi oxycodon.
Khi dùng phối hợp pregabalin với thiazolidinedione (thuốc chống đái tháo đường) có nguy cơ tăng trọng lượng cơ thể và phù cao hơn so với khi dùng pregabalin đơn độc.
Tương tác khác
Pregabalin làm tăng nồng độ tác dụng của methotimeprazin, các thuốc ức chế thu hồi serotonin chọn lọc
Nồng độ tác dụng của pregabalin được tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, methotrimeprazin.
Nồng độ và tác dụng của pregabalin bị giảm bởi ketorolac, ketorolac (nhỏ mũi), ketorolac (đường toàn thân), mefloquin.
Tương tác giữa thuốc và thức ăn
Tỷ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng cùng thức ăn dẫn đến giảm khoảng 25-30% và kéo dài tay sau khoảng 3 giờ. Tuy nhiên, dùng pregabalin cùng thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến mức độ hấp thu pregabalin.Vvậy, pregabalin có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
4.9 Quá liều và xử trí:
Dấu hiệu, triệu chứng
Liều dùng cao nhất của pregabalin trong nghiên cứu lâm sàng trên 1 bệnh nhân là 15.000 mg nhưng không gây tử vong. Các phản ứng phụ do quá liều không khác biệt về mặt lâm sàng với các phản ứng phụ khi dùng liều khuyến cáo.
Trong các báo cáo sau khi thuốc lưu hành, một số trường hợp tử vong khi dùng pregabalin kết hợp với các thuốc khác trong đó liều pregabalin là 800 mg/ngày. Không có trường hợp nào trong số bệnh nhân này đã xác định nguyên nhân gây chết là do pregabalin. Liều đơn thấp nhất pregabalin gây chết vẫn chưa được xác định.
Các phản ứng phụ thường gặp nhất khi dùng pregabalin quá liều (khoảng liều từ 800mg/ngày lên đến 11.500 mg dạng liều đơn) bao gồm rối loạn cảm xúc, buồn ngủ, trạng thái lẫn lộn trầm cảm, lo lắng và bồn chồn.
Xử trí quá liều
Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều pregabalin. Nếu được chỉ định, có thể loại thuốc chưa hấp thu bằng thuốc gây nôn hay rửa dạ dày; cần lưu ý bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân. Chăm sóc hỗ trợ tổng quát như theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và quan sát tình trạng bệnh nhân trên lâm sàng.
Thẩm tách màu
Pregabalin được bài tiết có hiệu quả qua thẩm tách máu (sau 4 giờ thẩm tách máu, nồng độ Pregabalin trong huyết thanh giảm gần 50%).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược:Pregabalin là một thuốc chống co giật và giảm đau.
Mã ATC: N03AX16
Pregabalin gắn kết với 1 đơn vị phụ alpha2-delta protein của các kênh calci mang điện thế trong các mô của hệ thống thần kinh trung ương. In vitro, pregabalin làm giảm dòng chảy calci ở đầu cuối dây thần kinh, ngăn chặn phóng thích chất dẫn truyền thần kinh như glutamat . Qua cơ chế này, pregabalin có thể điều chỉnh xung động thần kinh liên quan đến dẫn truyền cơn đau. Tuy nhiên, mối liên quan trên lâm sàng của những phát hiện nàyởngười chưa được biết. Pregabalin gắn kết mạnh vào protein alpha2-delta một đơn vị phụ của kênh calci) của mô não và có tác dụng giảm đau, chống động kinh và giảm lo âu. Về mặt hóa học, pregabalin là (S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic acid.
Mặc dù cơ chế tác dụng của Pregabalin chưa được biết chính xác, các kết quả trên chuột nhắt biến đổi gen và với các hợp chất có cấu trúc liên quan đến Pregabalin cho thấy rằng gắn kết chọn lọc với protein alpha-delta là cần thiết cho tác động giảm đau, chống động kinh và giảm căng thẳng thần kinh trong các mô hình thử nghiệm trên động vật. In vitro, pregabalin làm giảm phóng thích một số chất dẫn truyền thần kinh, gợi ý về tác động điều chỉnh trên chức năng kênh calci
Hóa truyền thần kinh, nơi ý về.
Pregabalin không bắt chước tác dụng của GABA ở các thụ thể GABAA hoặc GABAB cũng không làm tăng các đáp ứng GABAA như các benzodiazepin hoặc barbiturat. Ngược lại với các chất chẹn kênh calci trên mạch máu, pregabalin không làm thay đổi huyết áp hệ thống hay chức năng tim. Các kết quả in vitro và in vivo khác nhau phân biệt pregabalin với các chất ức chế hấp thu GABA hoặc chất ức chế GABA transaminase. Ngoài ra, pregabalin không chọn các kênh natri, không có hoạt tính tại các thụ thể opiat, không làm thay đổi hoạt tính enzym cyclooxygenase, không phải là chất đồng vận serotonin, không phải là chất đối kháng dopamin, và không là chất ức chế tái hấp thu dopamin, serotonin hay noradrenalin.
Điều trị với pregabalin làm giảm hành vi liên quan đến đau trên các mô hình động vật về đau thần kinh trong bệnh đái tháo đường, tổn thương dây thần kinh ngoại biên hay đau do hóa trị và đau liên quan đến cơ xương. Chích pregabalin vào màng não tủy để ngăn ngừa và làm giảm các hành vi liên quan đến đau gây ra do các tác nhân được chích vào tủy sống, kết quả gợi ý rằng pregabalin tác động trực tiếp lên các mô tủy sống hoặc não
Cơ chế tác dụng:
Pregabalin gắn với 1 tiểu đơn vị phụ (α2– δ protein) của kênh calci cổng điện thế trong hệ thống thần kinh trung ương.
Bằng chứng từ mô hình động vật có tổn thương thần kinh chỉ ra rằng pregabalin giảm giải phóng chất dẫn truyền thần kinh cảm thụ đau phụ thuộc vào canxi ở tủy sống, có thể thông qua sự ngăn cản vận chuyển canxi và/hoặc giảm dòng canxi. Bằng chứng từ các mô hình động vật khác có tổn thương thần kinh cho thấy hoạt tính giảm đau của pregabalin cũng có thể gián tiếp qua các tương tác với các con đường phó giao cảm và serotonin.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Tất cả tác dụng dược lý sau khi dùng pregabalin là do tác động của hợp chất gốc, pregabalin không được chuyển hóa đáng kể ở người.
Dược động học ổn định của pregabalin là giống nhau trên những người tình nguyện khỏe mạnh, các bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh và các bệnh nhân đau mãn tính.
Hấp thu
Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,5 giờ trong cả dùng liều đơn và liều đa.
Sinh khả dụng đường uống của pregabalin > 90% và phụ thuộc vào liều dùng. Trong dùng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được trong 24-48 giờ. Tỷ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng cùng thức ăn dẫn đến 4 giảm khoảng 25-30% và kéo dài sau khoảng 3 giờ. Tuy nhiên, dùng pregabalin cùng thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến mức độ hấp thu pregabalin.
Phân bố
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin dễ dàng qua hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khí. Pregabalin qua được nhau thai ở chuột cống và xuất hiện trong sữa chuột. Ở người thể tích phân bố của Pregabalin sau khi dùng đường uống khoảng 0,5L/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng Pregabalin phóng xạ đánh dấu, khoảng 98% tìm thấy trong nước tiểu ở dạng Pregabalin chưa chuyển hóa. Dẫn xuất N-methylated của pregabalin, chất chuyển hóa chính của Pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi pregabalin đồng phân tả tuyền thành đồng phân hữu tuyền.
Thải trừ
Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận ở dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình của Pregabalin khoảng 6,3 giờ. Thanh thải Pregabalin huyết tương và thanh thải thận tỉ lệ thuận với thanh thải creatinine.
Thanh thải pregabalin giảm ở bệnh nhân suy thận.
Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận ở dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình của Pregabalin khoảng 6,3 giờ. Thanh thải Pregabalin huyết tương và thanh thải thận tỉ lệ thuận với thanh thải creatinine.
Điều chỉnh liều trên các bệnh nhân giảm chức năng thận hoặcthẩm tách máu là cần thiết.
Tuyến tính không tuyến tính
Dược động học của Pregabalin là tuyến tính trong khoảng liều đơn hằng ngày.
Khoảng biến thiên của dược động học của Pregabalin thấp (< 20%). Các đặc tính dược động học của liều đã có thể dự đoán từ các dữ liệu của liều đơn.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Starch 1500, Talc, Nang cứng gelatin số 2.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc pendo-Pregabalin 150 mg do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất (2017).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM