Mirtazapine – Dobdia

Thuốc Dobdia là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Dobdia (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Mirtazapine

Phân loại: Thuốc chống trầm cảm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06AX11.

Biệt dược gốc: Remeron.

Biệt dược: Dobdia

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm SaVi

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 30 mg.

Thuốc tham khảo:

DOBDIA
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Mirtazapine …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các đợt trầm cảm nặng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thời gian bán thải của mirtazapin khá dài, khoảng 20-40 giờ vì vậy chỉ cần dùng DOBDIA 1 lần/ngày. Nên uống vào mỗi tối trước khi đi ngủ, cũng có thể chia làm 2 lần uống (1 lần vào buổi sáng, 1 lần vào buổi tối, liều buổi tối cao hơn liều buổi sáng).

Dùng dường uống, trong hay ngoài bữa ăn, uống nguyên viên với nước, không nhai, nghiền viên thuốc.

Đối với liều 15 mg và 45 mg, có thể bẻ đôi viên thuốc theo vạch ngang khắc trên viên.

Liều dùng:

Người lớn

Liều khởi đầu khuyến cáo là 15-30 mg, liều có hiệu quả là 15-45 mg/ngày.

Mirtazapin thể hiện tác dụng sau khoảng 1-2 tuần điều trị. Điều trị với liều thích hợp sẽ cho đáp ứng tích cực trong vòng 2-4 tuần. Khi đáp ứng không đầy đủ, có thể tăng lên liều tối đa. Nếu sau 2-4 tuần mà không có đáp ứng thì nên ngưng điều trị.

Người bệnh trầm cảm nên được điều trị trong khoảng thời gian thích hợp ít nhất là 6 tháng để đảm bảo các triệu chứng hết hẳn.

Khi ngưng điều trị, nên ngưng từ từ để tránh các triệu chứng cai thuốc.

Người lớn tuổi

Liều khuyến cáo tương tự như liều đối với người lớn. Khi tăng liều ở người lớn tuổi cần theo dõi chặt chẽ.

Người suy thận

Độ thanh thải của mirtazapin có thể giảm ở người suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 40 ml/phút). Thận trọng khi dùng DOBDIA cho người suy thận.

Người suy gan

Độ thanh thải của mirtazapin có thể giảm ở người suy gan. Thận trọng khi dùng DOBDIA ở người suy gan, đặc biệt là người suy gan nặng.

Trẻ em

Không nên dùng DOBDIA ở trẻ em dưới 18 tuổi vì chưa thấy hiệu quả qua 2 thử nghiệm lâm sàng ngắn hạn và mối lo ngại về tính an toàn của thuốc đối với trẻ em.

4.3. Chống chỉ định:

Người bệnh quá mẫn với mirtazapin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Dùng phối hợp với các chất ức chế monoamin oxidase (MAO).

4.4 Thận trọng:

Các tình trạng cần thận trọng khi dừng thuốc

Trẻ em

Không nên sử dụng mirtazapin cho trẻ em dưới 18 tuổi. Đã có báo cáo trên lâm sàng liên quan đến hành vi, ý định tự tử và thái độ hung hăng khi sử dụng mirtazapin cho trẻ em trong điều trị chống trầm cảm so với nhóm giả dược. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng thì bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ. Chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn liên quan đến sự phát triển thể chất, giới tính, nhận thức của trẻ khi sử dụng mirtazapin lâu dài.

Ý định tự tử hoặc diễn biến xấu đi trên lâm sàng

Trầm cảm liên quan đến tăng nguy cơ có ý định tự tử ,tự làm đau. Sau vài tuần điều trị nếu không có sự cải thiện thì bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ nguy cơ có ý định tự tử thường xảy ra khi bắt đầu sử dụng mirtazapin.

Bệnh nhân có tiền sử xảy ra biến cố liên quan đến tự tử hoặc có ý định tự tử trước khi bắt đầu dùng mirtazapin là những người có nguy cơ cao có ý định tự tử khi dùng mirtazapin. Do vậy, đối tượng này phải được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị về nguy cơ tự tử, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, chỉ nên cho bệnh nhân dùng liều thấp.

Ức chế tủy xương

Ức chế tủy xương, thường có biểu hiện giảm hoặc mất bạch cầu hạt, đã được báo cáo trong khi điều trị với mirtazapin. Trong các nghiên cứu lâm sàng với mirtazapin mất bạch cầu hạt có thể phục hồi được báo cáo là một tình huống hiếm gặp, một vài trường hợp giảm bạch cầu hạt có thể dẫn tới tử vong và hầu như các ca tử vong đều có liên quan tói bệnh nhân trên 65 tuổi. Phải báo cáo với bác sỹ về những triệu chứng như sốt, đau họng, viêm miệng hoặc những nhiễm trùng khác. Khi xảy ra những triệu chứng như vậy nên ngưng điều trị và nên xét nghiệm máu.

Vàng da

Nên ngưng dùng thuốc nếu xuất hiện vàng da.

Các trường hợp cần theo dõi

Cần dừng thuốc cẩn thận cũng như cần đều đặn theo dõi đối với những bệnh nhân có các tình trạng sau:

Động kinh và hội chứng não thực thể: kinh nghiệm lâm sàng cho thấy những tổn thương này hiếm khi xảy ra trên bệnh nhân được điều trị* với mirtazapin. Sử dụng mirlazapin thận trọng cho người có tiền sử bị động kinh. Ngưng sử dụng thuốc nếu bệnh nhân bị động kinh hoặc tăng tần suất xảy ra cơn động kinh.

Suy gan: Đối với liều đơn độc 15 mg mirtazapin, độ thanh thải của mirtazapin giảm khoảng 35% ở người suy gan nhẹ và vừa so với người bình thường. Nồng độ trung bình của mirtazapin tăng khoảng 55%.

Suy thận: Đối với liều đơn độc 15 mg mirtazapin, độ thanh thài của mirtazapin giảm khoảng 30% ở người suy thận vừa (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút) và khoãng 50% ở người suy thận nặng (độ thanh thài creatinin < 10 ml/phút) so với người bình thường, nồng độ trong huyết tương tăng khoảng 55% ở người suy thận vừa và 115% ở người suy thận nặng.

Bệnh tim như rối loạn dẫn truyền, đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim gần đây, là những trường hợp thường phải thận trọng và cẩn thận khi dùng chung với những thuốc khác.

Huyết áp thấp.

Đái tháo đường: Thuốc chống trầm cảm có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng kiểm soát đường huyết, do vậy phải điều chỉnh liều insulin hoặc các thuốc chống đái tháo đường dạng uống và phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

Cũng như các thuốc chống trầm cảm khác, cần thận trọng đối với những bệnh nhân:

Triệu chứng tâm thần có thể diễn biến xấu hơn khi dùng thuốc chống trầm cảm cho bệnh nhân tâm thần phân liệt hoặc các rối loạn tâm thần khác: ý nghĩ hoang tường (paranoid) có thể trầm trọng hơn.

Khi bắt đầu điều trị trong giai đoạn trầm cảm của rối loạn lưõng cực, bệnh có thể chuyển sang giai đoạn hưng cảm. Bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần, hưng cảm phải được theo dõi chặt chẽ. Nên ngưng dùng mirtazapin ở bất kỳ bệnh nhân có giai đoạn bị hưng cảm.

Tuy thuốc chống trầm cảm không gây nghiện nhưng ngưng thuốc đột ngột sau một thời gian dài dùng thuốc có thể gây các triệu chứng cai thuốc bao gồm choáng váng kích động, đau đầu và buồn nôn. Các triệu chứng này thường nhẹ và tự hết. Mặc dù các triệu chứng này được báo cáo là do ngưng thuốc đột ngột, vẫn không thể loại trừ đây là dấu hiệu của các bệnh tiềm ẩn. Khi ngưng thuốc nên giảm liều dần dần.

Thận trọng khi dùng mirtazapin ở người phì đại tuyến tiền liệt hoặc tăng nhãn áp góc đóng cấp hay tăng áp lực nội nhãn (vấn đề này cũng ít khi xảy ra với mirtazapin, vì hoạt tính kháng cholinergic của thuốc rất yếu).

Triệu chứng không ngồi yên/bồn chồn tâm thần: Việc sử dụng thuốc chống* trầm cảm có liên quan đến sự phát triển của hội chứng không ngồi yên, đặc trưng bởi sự bồn chồn khó chịu, buồn phiền và khiến người bệnh buộc phải di chuyển liên tục. Điều này có thể xảy ra trong vài tuần đầu điều trị. Ở những bệnh nhân có những triệu chứng này, tăng liều có thể gây bất lợi.

Các trường hợp kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, nhanh nhịp thất hoặc đột quỵ đã được báo cáo khi dùng mirtazapin. Các báo cáo này chủ yếu là các trường hợp dùng quá liều ở người bệnh có các yếu tố nguy cơ của kéo dài khoảng QT, như đang dùng các thuốc khác làm kéo dài khoảng QT. Thận trọng khi dùng mirtazapin ở người mắc bệnh tim mạch hoặc có tiền sử kéo dài khoảng QT và dùng phối hợp với các thuốc khác làm kéo dài khoảng QT.

Hạ natri máu

Có thể là do hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH), đã được báo cáo là rất hiếm khi sử dụng mirtazapin. Cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có nguy cơ như bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân đang điều trị đồng thời với thuốc có thể gây giảm natri máu.

Hội chứng serotonin

Tương tác với các chất chủ vận serotonin: Hội chứng serotonin có thể xảy ra khi phối hợp SSRI với các chất chủ vận serotonin. Các triệu chứng của hội chứng serotonin có thể là tăng thân nhiệt, bồn chồn, ảo giác, mất phối hợp, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau đầu, co giật cơ, suy nhược, đau bụng, lo âu, co giật, hôn mê. Cần thận trọng và phải theo dõi lâm sàng chặt chẽ hơn khi sử dụng các chất chủ vận serotonin cùng với mirtazapin. Khi các triệu chứng này xảy ra, cần ngưng ngay mirtazapm và có các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp.

Người lớn tuổi

Người lớn tuổi thường nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc điều trị trầm cảm.

Tá dược

Do sự hiện diện của lactose trong chế phẩm, thận trọng khi dùng ở người bệnh có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Mirtazapin có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Mirtazapin có thể gây ảnh hưởng đến sự tập trung và tỉnh táo (đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị). Do dó, người bệnh nên tránh lái xe và vận hành máy móc khi đang dùng thuốc này

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Các dữ liệu hạn chế của việc sử dụng mirtazapin ở phụ nữ có thai không cho thấy gia tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ tác động gây quái thai nào, tuy nhiên độc tính gây ra đã được quan sát thấy. .

Các dữ liệu dịch tễ học cho thấy việc dùng SSRI trong thai kỳ đặc biệt là cuối thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp phổi liên tục ở trẻ sơ sinh (PPM: Persistent pulmonary hypertension). Mặc dù vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá mối liên quan giữa PPHN và mirtazapin, không nên loại trừ nguy cư này do cơ chế hoạt động tương tự nhau giữa mirtazapin và SSRI (đều làm tăng nồng độ serotonin).

Thận trọng khi dùng DOBDIA ở phụ nữ có thai. Nếu dùng trong suốt thời kỳ mang thai và trước khi sinh, cần theo dõi các dấu hiệu của phản ứng không mong muốn ở trẻ sơ sinh

Thời kỳ cho con bú:

Các nghiên cứu trên động vật và các dữ liệu hạn chế trên người cho thấy mirtazapin tiết vào sữa với lượng khá nhỏ. Chì dùng DOBDIA ở phụ nữ dang cho con bú nếu hiệu quả mang lại vượt trội nguy cơ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất thường gặp, ADR > 1/10

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân, tăng cảm giác ngon miệng.

Thần kinh: Buồn ngủ, an thần, đau đầu.

Tiêu hóa: Khô miệng.

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

Tâm thần: Mơ bất thường, lo lắng, nhầm lẫn, mất ngủ.

Thần kinh: Lơ mơ, choáng váng, run.

Mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng.

Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, táo bón.

Da: Phát ban.

Cơ, xương, khớp: Đau cơ, đau khớp, đau lưng.

Khác: Phù ngoại biên, ngất.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tâm thần: Gặp ác mộng, hưng cảm, kích động, ảo giác, kích thích thần kinh vận động.

Thần kinh: Dị cảm,chứng chân không yên, ngất.

Mạch máu: Hạ huyết áp.

Tiêu hóa: Tê miệng.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

Tâm thần: Hung hăng.

Thần kinh: Co thắt cơ.

Tiêu hóa: Viêm tụy.

Gan mật: Tăng transaminase huyết thanh.

Chưa rõ tần suất

Máu và hệ tạo máu: Suy tủy xương (giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu), tăng bạch cầu ưa acid.

Nội tiết: Hội chứng tiết hormon bài niệu không thích hợp.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết.

Tâm thần: Ý định và hành vi tự tử.

Thần kinh: Cơn co giật, hội chứng serotonin, cảm giác bất thường ở miệng, khó nói.

Tiêu hóa: Phù miệng, tăng tiết nước bọt

Da: Hội chứng Stevens Johnson, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, hoại tử da nhiễm độc.

Cơ, xương, khớp: Tiêu cơ vân.

Tiết niệu: Khó tiểu.

Khác: Buồn ngủ, phù toàn thân, phù cục bộ.

Xét nghiệm: Tăng creatin kinase.

Ở trẻ em có thể có các tác dụng không mong muốn: tăng cân, phát ban và tăng triglycerid máu

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tương tác dược lực học

Tránh phối hợp mirtazapin và các chất ức chế MAO, tránh dùng mirtazapin trong vòng 2 tuần sau khi ngừng sử dụng các chất ức chế MAO. Ngược lại, không được dùng các chất ức chế MAO trong vòng 2 tuần sau khi ngưng sử dụng mirtazapin.

Các chất chủ vận serotonin (L-tryptophan, các triptan, tramadol, linezolid, xanh methylen, SSRI, venfalaxin, lithi và thảo dược St. John’s) khi dùng phối hợp với mirtazapin có thể gây hội chứng serotonin. Thận trọng khi dùng phối hợp này và phải theo dõi người bệnh chặt chẽ.

Mirtazapin có thể làm tăng tác dụng an thần của benzodiazepin và các thuốc an thần khác (đặc biệt là các thuốc chống loạn thần, thuốc kháng histamin H1, thuốc giảm đau opioid).

Mirtazapin có thể làm tăng tác dụng ức chế của rượu. Do đó, nên tránh dùng rượu khi dang uống mirtazapin.

Mirtazapin ở liều 30 mg/ngày có thể gây tăng nhẹ INR (International normalized ratio) ở những người đang điều trị với warfarin. Nên theo dõi INR của người bệnh trong trường hợp dùng phối hợp này.

Nguy cơ kéo dài khoảng QT hoặc xoắn đỉnh sẽ tăng khi dùng chung với các thuốc gây kéo dài khoảng QT (như một số thuốc chống loạn thần và thuốc kháng sinh).

Tương tác dược động học

Các chất cảm ứng CYP3A4 như Carbamazepin và phenytoin có thể gây tăng độ thanh thải mirtazapin lên 2 lần, gây giảm nồng độ trung bình của mirtazapin trong huyết tương tương ứng là 60% và 45%. Khi dùng chung Carbamazepin hoặc các chất cảm ứng enzym gan (như rifampicin) với mirtazapm, cần tăng liều mirtazapin. Khi ngưng điều trị với các chất cảm ứng enzym gan, cần giảm liều mirtazapin lại.

Dùng phối hợp với các chất ức chế CYP3A4 làm tăng nồng độ đỉnh của mirtazapin lên khoảng 40% và AUC lên khoảng 50%.

Dùng phối hợp Cimetidin (chất ức chế yếu CYP1A2, CYP2D6 và CYP3A4) với mirtazapin sẽ làm nồng độ của mirtazapin trong huyết tương tăng lên hơn 50%. Thận trọng khi dùng phối hợp này và nên giảm liều mirtazapin khi dùng phối hợp với các chất ức chế CYP3A4, thuốc ức chế HIV protease, thuốc kháng nấm azol, erythromycin, Cimetidin hoặc nefazadon.

Các nghiên cứu tương tác thuốc không chỉ ra bất kỳ tương tác dược động học nào của các phối hợp mirtazapin với paroxetin, amitriptylin, risperidon hoặc lithi

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng quá liều mirtazapin thường nhẹ. Các triệu chứng ức chế thần kinh trung ương như mất phương hướng và an thần kéo dài đã được báo cáo, ngoài ra còn có các triệu chứng như nhịp tim nhanh, hạ hay tăng huyết áp nhẹ. Tuy nhiên, khi dùng liều vượt quá liều điều trị có thể gây hậu quả nghiêm trọng (bao gồm tử vong), các triệu chứng đã được báo cáo bao gồm xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT.

Xử trí: Điều trị triệu chứng thích hợp và các liệu pháp điều trị hỗ trợ chức năng sống. Nên theo dõi điện tâm đồ. Có thể loại bỏ thuốc bằng than hoạt tính hoặc rửa dạ dày

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: N06AX11

Loại thuốc: Thuốc chống trầm cảm

Mirtazapin là thuốc ức chế thụ thể α2 tiền synap có hoạt tính trung ương, làm tăng dẫn truyền thần kinh của noradrenergic và serotonergic. Sự tăng cường dẫn truyền thần kinh của serotonergic chỉ thông qua trung các thụ thể 5-HT1 đặc hiệu, do các thụ thể 5-HT2 và 5-HT3 bị chẹn bởi mirtazapin. Cả hai dạng đồng phân đối quang của mirtazapin đều được cho là có hoạt tính chống trầm cảm, đồng phân S(+) chẹn thụ thể α2 và 5-HT2,trong khi đồng phân đối quang R(-) chẹn thụ thể 5-HT3.

Hoạt tính đối kháng histamin H1 của mirtazapin có liên quan đến tính an thần của thuốc. Thuốc gần như không có hoạt tính kháng cholinergic và không có tác dụng trên hệ tim mạch khi dùng ở liều điều trị.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của mirtazapin hiện chưa được biết rõ. Có những bằng chứng từ thực nghiệm cho thấy mirtazapin làm tăng cường hoạt tính noradrenergic và serotoninergic trung ương có thể do tác dụng đối kháng thụ thể alpha2 adrenergic tiền synap ở thần kinh trung ương. Mirtazapin không có ái lực với thụ thể 5HT-1A và 5HT-1B của serotonin. Ngoài ra, mirtazapin còn đối kháng mạnh thụ thể 5HT-2 và 5HT-3 của serotonin đồng thời đối kháng ở mức độ trung bình với thụ thể muscarinic. Mirtazapin có tác dụng gây ngủ do đối kháng mạnh thụ thể H của histamin và có tác dụng gây hạ huyết áp tư thế do đối kháng thụ thể alphal-adrenergic ở ngoại vi.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Sau khi uống, mirtazapin được hấp thu nhanh chóng với sinh khả dụng khoảng 50%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 giờ. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến dược động học của minazapin.

Phân bố

Mirtazapin gắn với protein huyết tương với tỷ lệ khoảng 85%.

Chuyển hóa

Con đường chuyển hóa chủ yếu là sự khử methyl, oxy hóa rồi liên hợp. Theo dữ liệu nghiên cứu in vitro ở microsom gan của người cho thấy các enzym cytochrom P450 CYP2D6 và CYP1A2 liên quan đến sự hình thành chất chuyến hóa 8-hydroxy của mirtazapin, trong khi đó CYP3A4 được cho là tham gia hình thành các chất chuyển hóa N-demethyl và N-oxyd. Chất chuyển hóa khử methyl có hoạt tính dược lý và đặc tính dược dộng học tương tự mirtazapin.

Thải trừ

Mirtazapin được chuyển hóa và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân trong vòng vài ngày. Thời gian bán thải trung bình là 20 -40 giờ, thời gian bán thải có thể lâu hơn lên tới 65 giờ. Ở nam giới trẻ tuổi, thời gian bán thài có thể ngắn hơn. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định sau khoảng 3-4 ngày và sau đó cũng không có tích lũy thêm. Sự thải trừ của mirtazapin giảm ở người suy thận và suy gan.

Tuyến tính

Trong khoảng liều dược khuyến cáo, dược dộng học của mirtazapin có tính chất tuyến tính.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Viên nén có chứa mirtazapin phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, tránh ấm và ở nhiệt độ dưới 30 oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM