Thông tin chung của thuốc kết hợp Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir
Phân loại: Thuốc kháng virus. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AR06.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Tioked, Tenofovir disoproxil/Efavirenz/Emtricitabine, Efavirenz 600mg, Emtricitabine 200mg and Tenofovir disoproxil fumarate 300mg tablets (Macleods), Trustiva, Tenofovir Disoproxil fumarate/Efavirenz/Emtricitabine 300mg/600mg/200mg (Mylan), Tripvir Plus, Maxxtriple, Efavirenz 600mg/ Emtricitabine 200mg/ Tenofovir disoproxil fumarate 300mg Tablets (Aurobindo).
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén hoặc viên nén bao phim, mỗi viên nén bao phim chứa efavirenz 600mg, emtricitabin 200mg và tenofovir disoproxil fumarate 300mg tương đương 245mg tenofovir disoproxil.
Thuốc tham khảo:
| TENOFOVIR DISOPROXIL FUMARATE/EFAVIRENZ/EMTRICITABINE 300MG/600MG/200MG | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Efavirenz | …………………………. | 600 mg |
| Emtricitabin | …………………………. | 200 mg |
| Tenofovir | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir được chỉ định dùng riêng rẽ trong một phác đồ hoặc khi sử dụng kết hợp với các thuốc kháng vi rút khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn và bệnh nhi ít nhất 12 tuổi trở lên.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống. Nên uống khi đói
Liều dùng:
Bệnh nhân người lớn và bệnh nhi ít nhất 12 tuổi với cân nặng ít nhất 40kg : Liều dùng Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir một viên uống một lần duy nhất trong ngày khi đói. Liều dùng trước khi đi ngủ có thể cải thiện sự dung nạp của các triệu chứng hệ thần kinh trung ương.
Suy thận : do Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir là kết hợp liều cố định, thuốc không được kê đơn cho bệnh nhân cần điều chỉnh liều ví dụ như suy thận ở mức độ vừa hoặc nặng (đô thanh thải creatinin dưới 50mL/phút).
Việc sử dụng đồng thời với rifampin : khi sử dụng thuốc Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir đồng thời với rifampin ở bệnh nhân cân nặng ít nhất 50 kg, dùng thêm efavirenz 200mg/ngày được khuyến cáo.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn : Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir dạng viên chống chỉ định ở bênh nhân có tiền sử lâm sàng quá mẫn (ví dụ hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, hoặc nhiễm độc da) với efavirenz, một thành phần của Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir.
Các thuốc chống chỉ định :
Đối với một số loại thuốc, efavirenz cạnh tranh với CYP3A có thể dẫn đến việc ức chế chuyển hóa và có khả năng gây ra các phản ứng ngoại ý nghiêm trọng và/hoặc có thể gây tử vong (ví dụ như loạn nhịp tim, an thần kéo dài, suy giảm chức năng hô hấp). Các thuốc chống chỉ định của Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir được liệt kê ở bảng 1.
| Loại thuốc : Tên thuốc | Ý kiến lâm sàng |
| Thuốc chống nấm : Voriconazol | Efavirenz giảm đáng kể nồng độ Voriconazol trong huyết tương và việc sử dụng đồng thời có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Voriconazol. Đồng thời, Voriconazol tăng đáng kể nồng độ efavirenz trong huyết tương, điều này có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng phụ đi kèm với efavirenz. Do Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir là sản phẩm kết hợp với liều cố định, liều dùng efavirenz không thể thay đổi. |
| Dẫn xuất Ergot (dihydroergotamin, ergonovin, ergotamin, methylergonovin ) | Có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng và/hoặc đe dọa gây tử vong ví dụ như nhiễm độc cấp tính có dẫn xuất ergot có đặc điểm co thắt mạch ngoại biên và chứng thiếu máu ở các đầu chi và các mô khác. |
| Benzodiazepines : midazolam, triazolam | Có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng và/hoặc đe dọa gây tử vong ví dụ như các cơn đau kéo dài hoặc tăng cơn đau hoặc gây suy giảm hô hấp. |
| Chẹn kênh canxi : bepridil | Có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng và/hoặc đe dọa gây tử vong ví dụ như loạn nhịp tim |
| Thuốc tăng nhu động dạ dày ruột : cisaprid | Có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng và/hoặc đe dọa gây tử vong ví dụ như loạn nhịp tim |
| Thuốc an thần : Pimozid | Có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng và/hoặc đe dọa gây tử vong ví dụ như loạn nhịp tim |
| St.John’s wort (Hypericum perforatum) | Có thể dẫn đến việc mất khả năng đáp ứng điều trị diệt vi rút và có thể dẫn đến việc kháng efavirenz hoặc một loại ức chế sao chép ngược non-nucleosid (NNRTls). |
4.4 Thận trọng:
Chuyển từ phác đồ chống virus dựa trên các chất ức chế protease: Cần thận trọng ở những bệnh nhân chuyển từ phác đồ chống virus dựa trên các chất ức chế protease sang dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat do có thể giảm đáp ứng với việc trị liệu.
Nhiễm trùng cơ hội: Các bệnh nhân dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat hoặc bất kì một trị liệu chống virus nào khác có thể phát triển các nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác của việc nhiễm HIV, do đó các đối tượng này nên được theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
Lây truyền HIV: Bệnh nhân phải được thông báo rằng các phương pháp điều trị chống virus, gồm cả việc dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat chưa được chứng minh là ngăn chặn được nguy cơ lây nhiễm HIV sang người khác qua đường tình dục hay lây nhiễm qua máu. Cần tiếp tục dùng các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
Ảnh hưởng của thức ăn: thức ăn có thể làm tăng nồng độ efavirenz và có thể làm tăng tần suất phản ứng bất lợi vì vậy nên uống viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat lúc đói, tốt nhất là trước khi đi ngủ.
Bệnh về gan: Thận trọng khi dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận các phản ứng bất lợi của efavirenz, đặc biệt là các triệu chứng hệ thần kinh. Nên làm các xét nghiệm để đánh giá bệnh gan của các bệnh nhân này theo định kỳ.
Bệnh nhân vừa nhiễm HIV vừa nhiễm HBV hoặc HCV: việc ngừng dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat & các bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và HBV có thể liên quan tới tình trạng nặng thêm của bệnh viêm gan. Các bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và HBV ngừng dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat phải được theo dõi chặt chẽ cả trên lâm sàng và xét nghiệm ít nhất 4 tháng sau khi ngừng điều trị.
Các triệu chứng tâm thần: Các bệnh nhân nên được khuyến cáo rằng nếu họ có các triệu chứng như trầm cảm nặng, rối loạn tâm thần hoặc ý muốn tự sát, họ nên liên hệ ngay với bác sĩ để đánh giá khả năng các triệu chứng này có thể liên quan đến việc dùng efavirenz, và nếu như vậy, để xác định liệu các nguy cơ của việc trị liệu tiếp tục có lớn hơn lợi ích không.
Tình trạng co giật: phải thận trọng ở bất kì bệnh nhân nào đã có tiền sử bị co giật.
Tình trạng suy thận: nên tính độ thanh thải creatinin ở tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat và theo dõi chức năng thận (độ thanh thải creatinin và nồng độ phosphat huyết tương) 4 tuần một lần trong năm đầu tiên, sau đó thì kiểm tra mỗi ba tháng một lần. Nên xem xét việc theo dõi thường xuyên hơn chức năng thận ở các bệnh nhân có tiền sử bị suy chức năng thận hoặc có nguy cơ bị suy chức năng thận, gồm các bệnh nhân từng trải qua các sự cố về thận trước đó trong khi dùng adefovir dipivoxil.
Các tác động lên xương: nếu nghi ngờ có các bất thường về xương thì cần có sự tư vấn thích hợp.
Các phản ứng ở da: phải ngừng dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat ở những bệnh nhân phát triển phát ban nghiêm trọng có phồng rộp, bong da tróc vảy, dính màng nhày hoặc sốt. Viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat không được khuyến cáo cho những bệnh nhân có phản ứng trên da đe dọa tính mạng (ví dụ hội chứng Stevens-Johnson).
Nhiễm axit lactic máu: nên hoãn điều trị bằng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat ở các bệnh nhân tiến triển các dấu hiệu lâm sàng hoặc xét nghiệm gợi ý có tình trạng, nhiễm axit máu hoặc có nhiễm độc gan rõ ràng (có thể bao gồm tình trạng gan to và gan nhiễm mỡ ngay cả không khi thấy tăng rõ rệt enzym transaminase). Các bệnh nhân có nguy cơ cao cần được theo dõi chặt chẽ.
Loạn dưỡng lipid: Các bệnh nhân cao tuổi hoặc điều trị chống virus trong thời gian dài hoặc bị rối loạn chuyển hóa có nguy cơ cao hơn bị loạn dưỡng lipid. Khi khám lâm sàng nên đánh giá các dấu hiệu của sự tái phân bố chất béo, Nên xem xét việc đo hàm lượng lipid trong huyết thanh và hàm lượng glucose trong máu ở trạng thái đói.
Rối loạn chức năng ty thể: Các chất đồng đẳng nucleosid và nucleotid đã được chứng minh in vitro và in vivo là gây ra tổn thương ty thể ở mức độ khác nhau. Bất kì trẻ em nào bị phơi nhiễm với các chất đồng đẳng nucleosid và nucleotid trong tử cung, kể cả trẻ âm tính với HIV, nên được theo dõi trên lâm sàng và xét nghiệm và nên được kiểm tra đầy đủ về khả năng bị rối loạn ty thể nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng liên quan.
Hội chứng tái kích hoạt miễn dịch: các bệnh nhân bị nhiễm HIV có suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, khi dùng thuốc kháng virus kết hợp, một sự tăng phản ứng viêm với các tác nhân gây bệnh triệu chứng hoặc cơ hội có thể gây ra các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng, hoặc tình trạng nặng thêm của các triệu chứng. Bất kì triệu chứng viêm nào cũng cần được đánh giá và điều trị khi cần thiết.
Hoại tử xương: các trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo đặc biệt ở các bệnh nhân bị nhiễm HIV tiến triển và/hoặc dùng thuốc kháng virus kết hợp kéo dài. Nên khuyên bệnh nhân đến tư vấn y tế nếu họ cảm thấy đau khớp và đau nhức, cứng khớp hoặc khó khăn trong việc di chuyển.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Các bệnh nhân sử dụng Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir cần được lưu ý các khả năng gây tác động lên hệ thần kinh trung ương khi sử dụng Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir đồng thời với rượu và thuốc hướng thần. Các bệnh nhân đã trải qua các triệu chứng hệ thần kinh trung ương ví dụ như suy giảm khả năng tập trung, chóng mặt và/hoặc ngủ gà cần tránh làm các công việc có khả năng gây nguy hiểm ví dụ như lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng viên nén efavirenz/emtricitabin/tenofovir disoproxil fumarat trong thời kì mang thai trừ khi lợi ích vượt quá nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat trong thời kì cho con bú.
Theo nguyên tắc chung, phụ nữ nhiễm HIV được khuyến cáo không cho con bú để tránh lây nhiễm HIV sang con.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Efavirenz:
Các biến cố ngoại ý đáng kể nhất đã được ghi nhận ở các bệnh nhân điều trị efavirenz là:
Các triệu chứng tâm thần. Các biến cố ngoại ý tâm thần nghiêm trọng đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị efavirenz.
Trong các cuộc thử nghiệm có kiểm chứng, các triệu chứng tâm thần ghi nhận ở tần suất >2% trong số các bệnh nhan điều trị với efavirenz hoặc điều trị bằng kiểm chứng, là trầm cảm (19%, 16%), lo lắng (13%, 9%), và bồn chồn (7%, 2%).
Đã có ghi nhận tăng cholesterol toàn phần ở mức từ 10 đến 20% so với đường nền trên một số tình nguyện viên không bị nhiễm vi rút nhưng đã sử dụng efavirenz.
Emtricitabin:
Trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng ngoại ý xảy ra ở ít nhất 5% đối tượng nghiên cứu đã được điều trị và chưa được điều trị với emtricitabin cùng với các thuốc kháng vi rút khác bao gồm đau khớp, ho nhiều hơn, rối loạn tiêu hóa, sốt, đau cơ, đau, đau bụng, đau lung, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên bao (gồm dây thần kinh ngoại biên và bệnh thần kinh), viêm phổi, viêm mũi và nổi ban (bao gồm nổi ban, nổi ban ngứa ban sần, mày đay, nổi mụn mủ và phản ứng dị ứng).
Tenofovir disoproxil fumarate:
Các biến cố ngoại ý đáng kể nhất đã được ghi nhận ở các bệnh nhân điều trị tenofovir disoproxil fumarate bao gồm nhiễm acid lactic/ gan to nhiễm mỡ, viêm gan nặng cấp tính tiến triển trên lâm sàng, suy thận mới hoặc suy thận tiến triển nặng thêm, giảm nồng độ chất khoáng trong xương, hội chứng tái lập miễn dịch.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Efavirenz:
Trong cơ thể, efavirenz đã cho thấy chất dẫn CYP3A và CYP2B6. Các trường hợp chất khác là chất nền CYP3A hoặc CYP2B6 có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương khi sử dụng đồng thời với efavirenz. Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã cho thấy efavirenz đã ức chế các isozym CYP2C9, 2C19, và 3A4 trong khoảng nồng độ trong huyết tương đã được ghi nhận. Việc sử dụng đồng thời efavirenz với các loại thuốc do các isozym này chuyển hóa có thể dẫn đến việc thay đổi nồng độ trong huyết tương của các loại thuốc sử dụng đồng thời. Do đó, việc điều chỉnh liều thích hợp có thể cần thiết cho các loại thuốc này.
Các thuốc kích thích hoạt động CYP3A (ví dụ như phenobarbital, rifampin, rifabutin) được dự kiến làm tăng độ thanh thải efavirenz dẫn đến việc giảm nồng độ trong huyết tương.
Emtricitabin :
Emtricitabine không nên dùng chung với Atripla (efavirenz/ emtricitabine/ tenofovir), Complera (rilpivirine/ emtricitabine/ tenofovir), hoặc Truvada (emtricitabine/ tenofovir); hoặc với các thuốc khác có chứa lamivudine, bao gồm Combivir (lamivudine / zidovudine), Epivir hoặc Epivir-HBV (lamivudine), Epzicom (abacavir sulfate / lamivudine), hoặc Trizivir (abacavir sulfate / lamivudine / zidovudine)
Tenofovir disoproxil fumarate:
Tenofovir được thải trừ qua thận, qua một hệ thống vận chuyển ở thận là hệ thống vận chuyển anion hữu cơ 1 ở người (hOAT 1). Sự kết hợp giữa Tenofovir với các thuốc khác cùng đào thải qua cùng một con đường ( như cidofovir) có thể làm tăng nồng độ Tenofovir hoặc các sản phẩm thuốc điều trị phối hợp.
Các nghiên cứu invitro và các nghiên cứu tương tác dược động học lâm sàng cho thấy nguy cơ tương tác qua trung gian CYP450 giữa lamivudine và tenofovir disoproxil fumarate với các thuốc khác là rất thấp.
4.9 Quá liều và xử trí:
Efavirenz: Thông tin hiện nay về ngộ độc cấp efavirenz còn rất hạn chế. Các triệu chứng của quá liều chủ yếu là các biểu hiện rối loạn thần kinh : Không kiểm soát được vận động, chóng mặt, nhức đầu, khó tập trung, bồn chồn, khó ngủ. Co giật các cơ đã xảy ra ở một số người uống efavirenz 600 rng 2 lần mỗi ngày (liều khuyến cáo 600 mg 1 lần/ngày )
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu vừa uống xong: Gây nôn, rửa dạ dày, cho uống than hoạt
Điều trị triệu chứng: theo dõi chặt chẽ các triệu chứng tim mạch – hô hấp
Lọc máu không có tác dụng vì thuốc gắn nhiều vào protein
Tenofovir: Có thể được loại bỏ bằng sự thẩm phân máu: độ thanh thải thẩm phân máu trung bình của Tenofovir là 134ml/phút. Sự thải trừ của tenofovir bởi sự thẩm phân màng bụng chưa được nghiên cứu.
Emtricitabine: Thẩm phân máu có thể loại bỏ được 30% liều Emtricitabine và khoảng 10% liều Tenofovir. Hiện vẫn chưa biết liệu thẩm phân màng bụng có thể loại bỏ được Emtricitabine hoặc Tenofovir hay không.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm điều trị: Nhóm chống virus, kháng virus để điều trị các bệnh nhiễm trùng HIV
Mã ATC : J05AR06
Efavirenz
Efavirenz thuộc nhóm không nucleosid, có tác dụng ức chế không cạnh tranh (không gắn trực tiếp vào vị trí xúc tác của enzym) nhưng đặc hiệu lên enzym phiên mã ngược của HIV-1, do đó ức chế sự nhân lên của HIV-1. Thuốc không gắn được vào enzym phiên mã ngược của HIV-2, nên không có tác dụng trên HIV-2. Efavirenz không ảnh hưởng lên hoạt tính của ADN polymerase alpha, beta, gamma, delta ở tế bào người bình thường nên không có tác dụng độc tế bào. Trên HIV-1, efavirenz có tác dụng hiệp đồng với các nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (didanosin, zalbitacin, zidovudin), với thuốc ức chế protease của HIV như indinavir. Người ta đã thấy có sự kháng efavirenz trong một thời gian ngắn khi dùng đơn trị liệu. Do đó efavirenz không được dùng là thuốc duy nhất trong điều trị hoặc thêm vào một liệu pháp đã thất bại. Cơ chế kháng thuốc efavirenz của HIV còn chưa được biết hết nhưng sự đột biến enzym phiên mã ngược của HIV có vai trò quan trọng. Cũng như một số thuốc không nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (ví dụ, delavirdin, nevirapin), efavirenz thường gây các đột biến ở các vùng có chứa acid amin ở các vị trí 98 – 108 và 179 – 190 trên enzym phiên mã ngược. Efavirenz kháng chéo với các thuốc kháng virus thuộc nhóm không nucleosid như nevirapin, delavirdin nên khi điều trị bằng efavirenz thất bại thì không nên thay thế bằng nevirapin. Ớ bệnh nhân kháng efavirenz khi dùng efavirenz kết hợp với các thuốc kháng virus khác (như indinavir hoặc zidovudin và lamivudin), người ta đã thấy các đột biến K103N, V108I, Y188L, G190S, K103N/V108I, K100I/K103N hoặc K103N/G190S. Ngoài ra còn có các đột biến acid amin ở các vị trí 98, 101, 106 và 225. Đột biến acid amin ở vị trí 103 (tức là K103N) là hay gặp nhất.
Emtricitabin
Emtricitabin là một đồng đẳng nucleosid thuộc nhóm citidin.
Emtricitabin có hoạt tính đặc hiệu đối với virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 và HIV-2) và virus viêm gan B. Emtricitabin được phosphoryl hóa bởi các enzym trong tế bào để tạo thành emtricitabin triphosphat, tương ứng. Emtricitabin triphosphat ức chế cạnh tranh men sao chép ngược HIV-1, làm kết thúc chuỗi DNA.
Cả emtricitabin triphosphat là chất ức chế yếu đối với polymerase DNA của động vật có vú và không có dấu hiệu độc tính đối với ty thể cả in vitro và in vivo.
Hoạt tính kháng virus in vitro: Hoạt tính hiệp đồng kháng virus đã được thấy đối với viên kết hợp emtricitabin và tenofovir in vitro. Đã thấy có hiệu lực cộng hoặc hiệp đồng trong các nghiên cứu phối hợp thuốc với các thuốc ức chế protease và với các thuốc ức chế men sao chép ngược HIV nucleosid và non-nucleosid.
Tenofovir
Tenofovir là một nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược, được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (ít nhất là 1 thuốc khác) trong điều trị nhiễm HIV typ I ở người trưởng thành. Thuốc được dùng theo đường uống dưới dạng disoproxil fumarat ester.
Tenofovir disoproxil fumarat là một muối của tiền dược tenofovir disoproxil được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir rồi thành tenofovir diphosphat do được phosphoryl hóa trong tế bào. Chất này ức chế enzym phiên mã ngược của virus HIV-1 và ức chế enzym polymerase của ADN virus viêm gan B, do tranh chấp với cơ chất tự nhiên là deoxyadenosin 5’-triphosphat và sau khi gắn vào ADN sẽ chấm dứt kéo dài thêm chuỗi ADN.
Cơ chế tác dụng:
Efavirenz là một thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid (NNRTI) của virus gây suy giảm miễn dịch týp 1 ở người (HIV-1). Hoạt tính của efavirenz chủ yếu qua trung gian ức chế không cạnh tranh men sao chép ngược HIV-1 (RT). Men sao chép ngược HIV-2 và các chuỗi DNA polymerase α, β, γ và δ không bị ức chế bởi efavirenz.
Emtricitabin triphosphat ức chế cạnh tranh men sao chép ngược HIV-1, làm kết thúc chuỗi DNA.
Tenofovir disoproxil fumarate: Chất ức chế men sao chép ngược Nucleotide; tương tự adenosine 5′-monophosphate gây cản trở DNA polymerase phụ thuộc RNA virus HIV dẫn đến ức chế sự nhân lên của virus. Đầu tiên TDF được chuyển đổi nội bào bằng cách thủy phân thành tenofovir và sau đó được phosphoryl hóa thành tenofovir diphosphate hoạt động. Tenofovir ức chế sự sao chép của HBV bằng cách ức chế HBV polymerase.
Tenofovir disoproxil fumarat là một nucleosid phosphonat diester có cấu trúc vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat cần phải trải qua sự thuỷ phân diester ban đầu để chuyển thành tenofovir và tiếp theo là sự phosphoryl hoá nhờ các enzym trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của enzym sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5-triphosphat và sau khi sát nhập vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus viêm gan B (HBV), một enzym cần thiết cho virus sao chép trong tế bào gan.
Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu enzym α và β DNA polymerase của động vật có vú và enzym γ DNApolymerase ở ty thể.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
EFAVIRENZ
Efavirenz được hấp thu ở ống tiêu hoá, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 5 giờ ở người bình thường sau khi uống một liều duy nhất từ 100 – 1 600 mg. Hấp thu thuốc sẽ kém hơn khi liều cao hơn 1 600 mg. Ớ người bị nhiễm HIV, uống thuốc hàng ngày trong nhiều ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương cũng đạt được 3 – 5 giờ sau mỗi lần uống và nồng độ thuốc trong huyết tương đạt mức on định sau 6 – 7 ngày uống thuốc liên tục. Sinh khả dụng tăng nếu uống thuốc sau bữa ăn giàu chất béo. Efavirenz có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn, tuy nhiên không nên uống cùng bữa ăn giàu mỡ. Có tới 99,5 – 99,75% thuốc gắn vào protein huyết tương. Thuốc đi qua hàng rào máu – não và có trong dịch não – tủy; nồng độ thuốc trong dịch não – tủy sau khi dùng efavirenz liều 200 – 600 mg ngày một lần trong hơn 1 tháng là 0,26 – 1,19% nồng độ thuốc trong huyết tương, tức là gấp 3 lần lượng thuốc tự do trong huyết tương. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi các isoenzym CYP3A4 và CYP2B6 của cytochrom P450 thành dạng không có tác dụng. Efavirenz hoạt hóa các enzym của cytochrom P450 và tự làm tăng chuyển hóa; nửa đời đao thải cuối cùng là 40 – 55 giờ sau khi uống liều 200 – 400 mg/ngày trong 10 ngày; là 52 – 76 giờ sau khi uống một liều duy nhất. Nửa đời đào thải cuối cùng kéo dài hơn ở người bị bệnh gan mạn tính và suy thận giai đoạn cuối. Khoảng 14 – 34% liều dùng được đảo thải theo nước tiểu chủ yếu dưới dạng chuyển hóa, 16 – 61% được đào thải theo phân chủ yếu dưới dạng thuốc không bị thay đối. Thuốc ít có khả năng bị loại khỏi cơ thể bằng chạy thận nhân tạo hoặc thấm tách màng bụng vì thuốc gắn nhiều vào protein và chỉ dưới 1% thuốc được đào thải trong nước tiểu dưới dạng không đối.
EMTRICITABIN
Hấp thu:
Sau khi cho người tình nguyện khỏe mạnh uống viên emtricitabin , emtricitabin được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ emtricitabin tối đa đạt được trong huyết thanh từ 0,5 tới 3 giờ sau khi uống trong tình trạng đói.
Phân bố:
Sau khi uống, emtricitabin được phân bố rộng rãi trong khắp cơ thể. In vitro, tỷ lệ emtricitabin gắn kết với protein huyết tương người < 4% và độc lập với nồng độ trong khoảng 0,02 đến 200 µg/ ml.
Chuyển hóa:
Emtricitabin được chuyển hóa có giới hạn. Chuyển dạng sinh học của emtricitabin bao gồm quá trình oxy hóa nhóm thiol tạo thành đồng phân lập thể 3’-sulphoxid (khoảng 9% liều) và kết hợp với glucuronic acid để tạo thành 2’-O-glucuronid (khoảng 4% liều). Đồng thời emtricitabin cũng không ức chế uridin 5’-diphosphoglucuronyl transferase, là enzym của quá trình glucuronid hóa.
Thải trừ:
Emtricitabin được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 86%) và qua phân (khoảng 14%). 13% liều emtricitabin trong nước tiểu dưới dạng ba chất chuyển hóa. Độ thanh thải của emtricitabin trung bình là 307 ml/ phút. Sau khi uống, thời gian bán thải của emtricitabin khoảng 10 giờ.
TENOFOVIR
Sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng thuốc ở những bệnh nhân lúc đói khoảng 25% nhưng tăng khi dùng tenofovir disoproxil fumarat với bữa ăn giàu chất béo.
Tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan. Sự gắn kết với protein huyết tương ít hơn 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%.
Tenofovir disoproxil fumarat là một tiền chất dạng ester tan trong nước được biến đổi nhanh chóng in vivo thành tenofovir và formaldehyd.
Tenofovir được biến đổi trong nội bào thành tenofovir monophosphat và chất có hoạt tính tenofovir diphosphat.
Thời gian bán thải cuối cùng của tenofovir từ 12 đến 18 giờ. Tenofovir bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cả hai cách: Bài tiết chủ động qua ống thận và lọc qua cầu thận. Tenofovir được loại trừ bằng thẩm phân.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM