Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Efavirenz 600mg, Emtricitabine 200mg and Tenofovir disoproxil fumarate 300mg tablets Macleods
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Efavirenz 600mg, Emtricitabine 200mg and Tenofovir disoproxil fumarate 300mg tablets Macleods (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir
Phân loại: Thuốc kháng virus.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AR06.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Efavirenz 600mg, Emtricitabine 200mg and Tenofovir disoproxil fumarate 300mg tablets
Hãng sản xuất : Macleods Pharmaceutical Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim,mỗi viên nén bao phim chứa efavirenz 600mg, emtricitabin 200mg và tenofovir disoproxil fumarate 300mg tương đương 245mg tenofovir disoproxil.
Thuốc tham khảo:
| EFAVIRENZ 600MG, EMTRICITABINE 200MG AND TENOFOVIR DISOPROXIL FUMARATE 300MG TABLETS | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Efavirenz | …………………………. | 600 mg |
| Emtricitabin | …………………………. | 200 mg |
| Tenofovir | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viên nén Efavirenz + Emtricitabin+ Tenofovir Disoproxil Fumarat được chỉ định dùng một mình hay dùng kết hợp với các tác nhân chống Retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV – 1 ở người lớn hoặc ở bệnh nhân nhi 12 tuổi trở lên.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống, uống lúc đói.
Liều dùng:
Người lớn, trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người già có cân nặng > 40 kg: 1 viên/ lần/ ngày, uống lúc đói.
Trường hợp suy thận: Không nên dùng viên nén kết hợp liều cố định Efavirenz + Emtricitabin+ Tenofovir Disoproxil Fumarat cho những bệnh nhân đòi hỏi phải điều chỉnh liều như các bệnh nhân bị suy thận nặng và vừa (độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/ phút).
Dùng kết hợp với Rifampin: Khi viên nén Efavirenz + Emtricitabin+ Tenofovir Disoproxil Fumarat được dùng cùng Rifampin trên những bệnh nhân có cân nặng lớn hơn hoặc bằng 50 kg, khuyến cáo bổ sung, thêm 200 mg Efavirenz/ ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Efavirenz hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy gan nặng.
Efavirenz cạnh tranh cytochrom CYP3A dẫn đến việc ức chế sự chuyển hóa làm tăng nồng độ và độc tính của các thuốc: voriconazol, dihydroerrgotamin, ergonovin, ergotamin, methylergotamin, midazolam, triazolam, bepridil, cisaprid, pimozid, các chế phẩm có chức cây St.John (Hypericum perforatum). Do đó chống chỉ định dùng efavirenz với các thuốc này.
4.4 Thận trọng:
Chuyển từ phác đồ chống virus dựa trên các chất ức chế protease: Cần thận trọng ở những bệnh nhân chuyển từ phác đồ chống virus dựa trên các chất ức chế protease sang dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat do có thể giảm đáp ứng với việc trị liệu.
Nhiễm trùng cơ hội: Các bệnh nhân dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat hoặc bất kì một trị liệu chống virus nào khác có thể phát triển các nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác của việc nhiễm HIV, do đó các đối tượng này nên được theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
Lây truyền HIV: Bệnh nhân phải được thông báo rằng các phương pháp điều trị chống virus, gồm cả việc dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat chưa được chứng minh là ngăn chặn được nguy cơ lây nhiễm HIV sang người khác qua đường tình dục hay lây nhiễm qua máu. Cần tiếp tục dùng các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
Ảnh hưởng của thức ăn: thức ăn có thể làm tăng nồng độ efavirenz và có thể làm tăng tần suất phản ứng bất lợi vì vậy nên uống viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat lúc đói, tốt nhất là trước khi đi ngủ.
Bệnh về gan: Thận trọng khi dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận các phản ứng bất lợi của efavirenz, đặc biệt là các triệu chứng hệ thần kinh. Nên làm các xét nghiệm để đánh giá bệnh gan của các bệnh nhân này theo định kỳ.
Bệnh nhân vừa nhiễm HIV vừa nhiễm HBV hoặc HCV: việc ngừng dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat & các bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và HBV có thể liên quan tới tình trạng nặng thêm của bệnh viêm gan. Các bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và HBV ngừng dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat phải được theo dõi chặt chẽ cả trên lâm sàng và xét nghiệm ít nhất 4 tháng sau khi ngừng điều trị.
Các triệu chứng tâm thần: Các bệnh nhân nên được khuyến cáo rằng nếu họ có các triệu chứng như trầm cảm nặng, rối loạn tâm thần hoặc ý muốn tự sát, họ nên liên hệ ngay với bác sĩ để đánh giá khả năng các triệu chứng này có thể liên quan đến việc dùng efavirenz, và nếu như vậy, để xác định liệu các nguy cơ của việc trị liệu tiếp tục có lớn hơn lợi ích không.
Tình trạng co giật: phải thận trọng ở bất kì bệnh nhân nào đã có tiền sử bị co giật.
Tình trạng suy thận: nên tính độ thanh thải creatinin ở tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat và theo dõi chức năng thận (độ thanh thải creatinin và nồng độ phosphat huyết tương) 4 tuần một lần trong năm đầu tiên, sau đó thì kiểm tra mỗi ba tháng một lần. Nên xem xét việc theo dõi thường xuyên hơn chức năng thận ở các bệnh nhân có tiền sử bị suy chức năng thận hoặc có nguy cơ bị suy chức năng thận, gồm các bệnh nhân từng trải qua các sự cố về thận trước đó trong khi dùng adefovir dipivoxil.
Các tác động lên xương: nếu nghi ngờ có các bất thường về xương thì cần có sự tư vấn thích hợp.
Các phản ứng ở da: phải ngừng dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat ở những bệnh nhân phát triển phát ban nghiêm trọng có phồng rộp, bong da tróc vảy, dính màng nhày hoặc sốt. Viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat không được khuyến cáo cho những bệnh nhân có phản ứng trên da đe dọa tính mạng (ví dụ hội chứng Stevens-Johnson).
Nhiễm axit lactic máu: nên hoãn điều trị bằng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat ở các bệnh nhân tiến triển các dấu hiệu lâm sàng hoặc xét nghiệm gợi ý có tình trạng, nhiễm axit máu hoặc có nhiễm độc gan rõ ràng (có thể bao gồm tình trạng gan to và gan nhiễm mỡ ngay cả không khi thấy tăng rõ rệt enzym transaminase). Các bệnh nhân có nguy cơ cao cần được theo dõi chặt chẽ.
Loạn dưỡng lipid: Các bệnh nhân cao tuổi hoặc điều trị chống virus trong thời gian dài hoặc bị rối loạn chuyển hóa có nguy cơ cao hơn bị loạn dưỡng lipid. Khi khám lâm sàng nên đánh giá các dấu hiệu của sự tái phân bố chất béo, Nên xem xét việc đo hàm lượng lipid trong huyết thanh và hàm lượng glucose trong máu ở trạng thái đói.
Rối loạn chức năng ty thể: Các chất đồng đẳng nucleosid và nucleotid đã được chứng minh in vitro và in vivo là gây ra tổn thương ty thể ở mức độ khác nhau. Bất kì trẻ em nào bị phơi nhiễm với các chất đồng đẳng nucleosid và nucleotid trong tử cung, kể cả trẻ âm tính với HIV, nên được theo dõi trên lâm sàng và xét nghiệm và nên được kiểm tra đầy đủ về khả năng bị rối loạn ty thể nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng liên quan.
Hội chứng tái kích hoạt miễn dịch: các bệnh nhân bị nhiễm HIV có suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, khi dùng thuốc kháng virus kết hợp, một sự tăng phản ứng viêm với các tác nhân gây bệnh triệu chứng hoặc cơ hội có thể gây ra các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng, hoặc tình trạng nặng thêm của các triệu chứng. Bất kì triệu chứng viêm nào cũng cần được đánh giá và điều trị khi cần thiết.
Hoại tử xương: các trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo đặc biệt ở các bệnh nhân bị nhiễm HIV tiến triển và/hoặc dùng thuốc kháng virus kết hợp kéo dài. Nên khuyên bệnh nhân đến tư vấn y tế nếu họ cảm thấy đau khớp và đau nhức, cứng khớp hoặc khó khăn trong việc di chuyển.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của viên nén efavirenz/emtricitabin/tenofovir disoproxil fumarat đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, đã có báo cáo về tình trạng chóng mặt khi điều trị với efavirenz, emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat. Efavirenz cũng có thể làm giảm tập trung hoặc gây buồn ngủ, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng viên nén efavirenz/emtricitabin/tenofovir disoproxil fumarat trong thời kì mang thai trừ khi lợi ích vượt quá nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú:
Emtricitabin và tenofovir bài tiết qua sữa người. Không có đầy đủ thông tin về ảnh hưởng của emtricitabin và tenofovir ở trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy efavirenz được bài tiết qua sữa với nồng độ trong sữa cao hơn nồng độ trong huyết tương mẹ.
Không nên dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat trong thời kì cho con bú.
Theo nguyên tắc chung, phụ nữ nhiễm HIV được khuyến cáo không cho con bú để tránh lây nhiễm HIV sang con.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các mức tần suất được định nghĩa gồm: rất phổ biến (>1/10), phổ biến (>1/100 đến < 1/10), ít phổ biến (> 1/1000 đến < 1/100) và hiếm gặp (> 1/10000 đến < 1/1000).
| . | Viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat | ||
| efavirenz | emtricitabin | tenofovir disoproxil fumarat | |
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết: | |||
| Phổ biến: | Giảm bạch cầu. | ||
| Ít phổ biến | Thiếu máu | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch: | |||
| Phổ biến: | Phản ứng dị ứng. | ||
| Ít phổ biến | Mẫn cảm | ||
| Rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng: | |||
| Rất phổ biến | Giảm Phosphat máu. | ||
| Phổ biến | Tăng Triglycerid máu | Tăng Triglycerid máu, tăng đường huyết. | |
| Ít phổ biến | Tăng Cholesterol máu | Hạ kali máu. | |
| Hiếm | Nhiễm Axit Lactic máu. | ||
| Rối loạn tâm thần: | |||
| Phổ biến | Trầm cảm (nghiêm trọng ở 1,6% bệnh nhân), lo lắng,
mất ngủ, mộng mị.. |
mất ngủ, mộng mị. | |
| Ít phổ biến | Cố gắng tự sát, có ý định tự sát, rối loạn tâm thần, hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác,
tâm trạng phấn khích, không ổn định cảm xúc, trạng thái lú lẫn, kích động |
||
| Hiếm | Tự tử, hoang tưởng, loạn thần kinh | ||
| Rối loạn hệ thần kinh trung ương: | |||
| Rất phổ biến | Đau đầu | chóng mặt | |
| Phổ biến | Rối loạn chức năng phối hợp vận động và giữ thăng bằng của tiểu não, ngủ gà (2,0%), đau đầu (5,7%), mất tập trung
(3,6%), chóng mặt (8,5%), |
chóng mặt | Đau đầu |
| Ít phổ biến | Co giật, hay quên, suy nghĩ bất thường, mất điều hòa, phối hợp bất thường, kích động, run. | ||
| Rối loạn về mắt: | |||
| Ít phổ biến: | Nhìn mờ. | ||
| Rối loạn về tai và tai trong: | |||
| Ít phổ biến: | Ù tai, chóng mặt. | ||
| Rối loạn mạch máu: | |||
| Ít phổ biến: | Đỏ bừng. | ||
| Rối loạn tiêu hóa: | |||
| Rất phổ biến: | Tiêu chảy, buồn nôn. | Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa. | |
| Phổ biến | Tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng, buồn nôn | Tăng amylase gồm cả
tăng amylase tuyến tụy, tăng lipase huyết thanh, nôn mửa, đau bụng, ăn không tiêu |
Đau bụng, chướng bụng, đầy hơi |
| Ít phổ biến: | Viêm tụy | ||
| Rối loạn gan và mật: | |||
| Phổ biến | Tăng aspartat aminotransferase
(AST), Tăng alanin aminotransferase (ALT), tăng gamma-glutamyl transferase (GGT). |
tăng AST và/hoặc ALT huyết thanh, tăng bilirubin trong máu | Tăng transaminase |
| Ít phổ biến: | Viêm gan cấp | ||
| Hiếm: | Suy gan | Gan nhiễm mỡ, viêm gan | |
| Rối loạn về da và mô dưới da: | |||
| Rất phổ biến | Phát ban (trung bình đến nặng: 11,6%, tất cả các mức độ:18%) | Phát ban | |
| Phổ biến | Ngứa | Phát ban mụn nước, phát bạn mụn mủ, ban dát sần, nổi mẩn, ngứa, mề đay, rối loạn sắc tố da (tăng sắc tố) | |
| Ít phổ biến | Hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phát ban nghiêm trọng (< 1%) | Phù mạch | |
| Hiếm | Viêm da dị ứng ánh sáng | Phù mạch | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết: | |||
| Rất phổ biến | Tăng Creatin Kinase | ||
| Ít phổ biến | Tiêu cơ vân, yếu cơ | ||
| Hiếm | Loãng xương (biểu hiện như đau xương đôi khi gây gãy xương), bệnh về
cơ. |
||
| Rối loạn về thận và nước tiểu: | |||
| Ít phổ biến | Tăng creatinin, xuất hiện Protein niệu | ||
| Hiếm | Suy thận (cấp và mạn), hoại tử ống thận cấp tính, bệnh ống thận gần gồm hội chứng Fanconi, hoại tử ống thận cấp tính, viêm thận (kể cả viêm thận kẽ cấp tính), đái tháo nhạt do thận. | ||
| Rối loạn hệ sinh sản và ngực: | |||
| Ít phổ biến | Vú to ở nam. | ||
| Rối loạn chung: | |||
| Rất phổ biến | Suy nhược | ||
| Phổ biến | Mệt mỏi | Đau, suy nhược | |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat có chứa efavirenz, emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat nên bất kì tương tác nào xảy ra với các chất riêng lẻ này cũng có thể xảy ra với viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat.
Không nên dùng đồng thời viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat với các thuốc khác có chứa ermtricitabin hoặc tenofovir disoproxil fumarat. Viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat không nên dùng đồng thời với các thuốc có chứa efavirenz trừ khi cần thiết phải điều chỉnh liều, ví dụ như khi dùng cùng rifampicin. Do tính tương tự với emtricitabin, viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat không nên dùng đồng thời với các đồng đẳng cytidin như lamivudin. Viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat không nên dùng đồng thời với adefovir dipivoxil.
Efavirenz là một chất gây cảm ứng in vivo của CYP3A4, CYP2B6 và UGTIA1. Các hợp chất là cơ chất của các enzym này có thể bị giảm nồng độ trong huyết tương khi kết hợp cùng efavirenz. Nồng độ efavirenz có thể tăng lên khi dùng cùng các thuốc (ví dụ ritonavir) hoặc thức ăn (ví dụ nước ép bưởi) gây ức chế hoạt động của CYP3A4 hoặc CYP2B6. Các hợp chất gây cảm ứng các enzym này thì ngược lại, làm giảm nồng độ trong huyết tương của efavirenz.
Các nghiên cứu in vitro đã chứng minh rằng efavirenz ức chế các isozyme CYP2C9, 2C19, và 3A4 trong khoảng nồng độ quan sát được của efavirenz trong huyết tương. Việc dùng kết hợp efavirenz với các chất được chuyển hóa chủ yếu bởi các isozym này có thể dẫn đến thay đổi nồng độ trong huyết tương của các thuốc dùng đồng thời. Do đó, việc điều chỉnh liều thích hợp có thể cần thiết trong các trường hợp này.
Các nghiên cứu tương tác dược lực học lâm sàng in vitro cho thấy khả năng tương tác được thông qua bởi CYP450 liên quan đến emtricitabin và tenofovir đisoproxil fumarat với các thuốc khác là thấp.
Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc:
Không dùng đồng thời viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat với terfenadin, astemizol, cisaprid, midazolam, triazolam, pimozid, bepridil và các alkaloid của lúa mạch (ví dụ như ergotamin, dihydroergotamin, ergonovin, và methylergonovin) vì việc ức chế chuyển hóa các thuốc này có thể dẫn đến các sự cố nghiêm trọng, đe dọa tính mạng.
Voriconazol: Chống chỉ định dùng đồng thời efavirenz với voriconazol. Vì viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat là một sản phẩm kết hợp liều cố định, liều dùng efavirenz không thể thay đổi được nên cũng không được dùng kết hợp voriconazol và viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat.
Cây St John’s wort (Hypericum perforatum): Chống chỉ định dùng kết hợp viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat và cây St. John’s wort. Nồng độ efavirenz trong huyết tương có thể bị giảm khi dùng kết hợp với cây St. John’s wort do sự cảm ứng gây ra bởi cây St. John’s wort đối với các enzym chuyển hóa thuốc và/hoặc các protein vận chuyển.
Nếu một bệnh nhân vừa dùng cây St.John’s wort, cần ngừng dùng, kiểm tra nồng độ virus và nồng độ efavirenz nếu có thể. Nồng độ efavirenz có thể tăng lên khi dừng dùng cây St. John’s wort. Hiệu ứng cảm ứng của cay St.John’s wort có thể kéo dài trong ít nhất 2 tuần sau khi ngừng điều trị.
Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc:
Atazanavir/ritonavir: Thiếu dữ liệu có sẵn để có khuyến cáo về liều cho atazanavir/ritonavir khi kếp hợp với viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat. Do đó việc dùng kết hợp Atazanavir/ritonavir và viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat không được khuyến cáo.
Didanosin: Việc dùng kết hợp viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat và didanosin không được khuyến cáo.
Các thuốc được thải trừ qua thận: Vì emtricitabin và tenofovir đều thải trừ chủ yếu qua thận, việc dùng kết hợp viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh với việc bài tiết chủ động qua ống thận (ví dụ cidofovir) có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của emtricitabin, tenofovir và/hoặc các thuốc được dùng đồng thời.
Nên tránh dùng viên nén efavirenz + emtricitabin + tenofovir disoproxil fumarat đồng thời hoặc dùng gần với các thuốc gây độc thận, ví dụ như các aminoglycosid, amphotericin B, foscarnet, ganciclovir, pentamidin, vancomycin, cidofovir hoặc interleukin-2.
Các nghiên cứu được tiến hành với các thuốc khác :
Không có các tương tác dược động học đáng kể trên lâm sàng khi dùng efavirenz cùng azithromycin, cetirizin, fosamprenavir/ritonavir, lorazepam, nelfinavir, zidovudin, aluminium/magnesium, các antacid hydroxid, famotidin hoặc fluconazol. Chưa có nghiên cứu về khả năng tương tác của efavirenz với các thuốc chống nấm nhóm azol, như ketoconazol.
Không có các tương tác dược động học đáng kể trên lâm sàng khi dùng emtricitribin cùng với stavudin, zidovudin hoặc famciclovir. Không có các tương tác được động học đáng kể trên lâm sàng khi tenofovir disoproxil fumarat được dùng kết hợp với emtricitabin, nelfinavir hoặc ribavirin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi triệu chúng bị ngộ độc và cần phải áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ chuẩn.
Than hoạt tính có thể được dùng để loại bỏ Efavirenz chưa được hấp thu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi qua liều Efavirenz. Vì Efavirenz liên kết mạnh với protein huyết tương nên thẩm tách máu loại bỏ lượng không đáng kể Efavirenz.
Thẩm tách máu có thể loại bỏ 30% liều Emtricitabin và 10% liều Tenofovir. Không được biết liệu Emtricitabin hoặc Tenofovir có thể được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc hay không.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý : Thuốc chống virus, dùng trong điều trị nhiễm HIV
Efavirenz là một chất ức chế không cạnh tranh enzym phiên mã ngược không nucleosid (NNRTI) của HIV-1. Efavirenz liên kết với enzym, làm vỡ cầu tạo điểm xúc tác của enzym và làm suy yếu hoạt tính polymerase phụ thuộc vào ARN và ADN của nó. Efavirenz ức chế không đáng kể enzym phiên mã ngược (RT) và các enzym ADN polymerase thuộc tế bào (α, β, γ và δ) của virus HIV-2.
Emtricitabin là một đồng đẳng nucleosid của cytidin. Trong cơ thể, tenofovir disoproxil fumarat được chuyển hóa thành tenofovir, một chất đồng đẳng nucleosid menophosphat (nucleotid) của adenosin monophosphat. Cả emtricitabin và tenofovir đều có hoạt tính đặc hiệu với virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 và HIV-2).
Emtricitabin và tenofovir được phosphoryl hóa bởi các enzym tế bào để tương ứng hình thành emtricitabin triphosphat và tenofovirdiphosphat. Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng khi dùng kết hợp, cả emtricitabin và tenofovir đều có thể được phosphoryl hóa hoàn toàn trong tế bào. Emtricitabin triphosphat và tenofovir diphosphat ức chế cạnh tranh enzym phiên mã ngược HIV-1, dẫn đến kết thúc chuỗi ADN.
Hoạt tính chống virus
Efavirenz thể hiện hoạt tính kháng virus đối với các dòng phân lập B không phân nhánh (các kiểu phụ A, AE, AG, C, D, F, G, J và N) nhưng giảm hoạt tính kháng virus đối với các virus nhóm Q. Emtricitabin thể hiện hoạt tính kháng virus đối với các nhánh A, B, C, D, E, F và G của HIV-1. Tenofovir thể hiện hoạt tính kháng virus đối với các nhánh A, B, C, D, E, F, G và Q của HIV-1, Cả emtricitabin và tenofovir đều thể hiện hoạt tính đặc hiệu rõ rệt chống virus HIV-2 và HBV.
Trong các nghiên cứu kết hợp in vitro, tác dụng hiệp đồng chống virus đã được quan sát khi dùng kết hợp efavirenz với emtricitabin, efavirenz với tenofovir, vả emtricitabin với tenofovir.
Cơ chế tác dụng:
Efavirenz là một thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid (NNRTI) của virus gây suy giảm miễn dịch týp 1 ở người (HIV-1). Hoạt tính của efavirenz chủ yếu qua trung gian ức chế không cạnh tranh men sao chép ngược HIV-1 (RT). Men sao chép ngược HIV-2 và các chuỗi DNA polymerase α, β, γ và δ không bị ức chế bởi efavirenz.
Emtricitabin triphosphat ức chế cạnh tranh men sao chép ngược HIV-1, làm kết thúc chuỗi DNA.
Tenofovir disoproxil fumarate: Chất ức chế men sao chép ngược Nucleotide; tương tự adenosine 5′-monophosphate gây cản trở DNA polymerase phụ thuộc RNA virus HIV dẫn đến ức chế sự nhân lên của virus. Đầu tiên TDF được chuyển đổi nội bào bằng cách thủy phân thành tenofovir và sau đó được phosphoryl hóa thành tenofovir diphosphate hoạt động. Tenofovir ức chế sự sao chép của HBV bằng cách ức chế HBV polymerase.
Tenofovir disoproxil fumarat là một nucleosid phosphonat diester có cấu trúc vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat cần phải trải qua sự thuỷ phân diester ban đầu để chuyển thành tenofovir và tiếp theo là sự phosphoryl hoá nhờ các enzym trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của enzym sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5-triphosphat và sau khi sát nhập vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus viêm gan B (HBV), một enzym cần thiết cho virus sao chép trong tế bào gan.
Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu enzym α và β DNA polymerase của động vật có vú và enzym γ DNApolymerase ở ty thể.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Efavirenz: nồng độ đỉnh trong huyết tương của Efavirenz đạt được sau 5 giờ và các nồng độ trạng thái ổn định đạt được trong 6-7 ngày, nồng độ đỉnh trạng thái ổn định (Cmax) là 12,9 ± 3,7 µM (29%), nồng độ tối thiểu (Cmin) ở trạng thái ổn định là 5,6 ± 3,2 µM (57%), và AUC là 184 ± 73 µM.giờ (40%). Việc dùng efavirenz cùng bữa ăn giàu chất béo làm tăng AUC trung bình và Cmax của efavirenz lần lượt 28% và 79%, so với dùng khi đói.
Emtricitabin: được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1-2 giờ sau khi uống, nồng độ đỉnh ở trạng thái ổn định (Cmax) là 1,8 ± 0,7 µg/ml, nồng độ tối thiểu (Cmin) là 0,09 ± 0,07 µg/ml (80%) và AUC là 10,0 ± 3,1 mg.giờ/ml (31%) sau khoảng cách dùng thuốc 24 giờ.
Tenofovir disoproxil fumarat: ở trạng thái đói, các nồng độ tối đa của tenofovir đạt được trong vòng một giờ, các giá trị Cmax và AUC lần lượt là 296 ± 90 ng/ml (30%) và 2,287 ± 685 ng.giờ/ml (30%), sinh khả dụng khoảng 25%.
So sánh với dùng thuốc khí đói, tenofovir đisoproxil fumaral và catricitabin dùng cùng một bữa ăn giàu chất béo hoặc một bữa ăn nhẹ làm tăng AUC trung bình của tenofovir lên lần lượt là 43,6% và 40,5% và Cmax lần lượt tăng 16% và 13,5% mà không ảnh hưởng đến nồng độ của emtricitabin. Viên nén efavirenz, emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat được khuyến cáo nên dùng khi đói vì thức ăn có thể tăng nồng độ toàn thân của efavirenz và dẫn đến tăng tần suất các phản ứng bất lợi.
Phân bố:
Efavirenz: liên kết phần lớn (99%) với protein huyết tương người, chủ yếu với albumin.
Emtricitabin: Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương người của emtricitabin in vitro là < 4% và không phụ thuộc vào nồng độ (khi nồng độ dao động trong khoảng 0,02 đến 200 µg/ml). Sau khi uống, emtricitabin được phân bố rộng khắp cơ thể. Tỉ lệ nồng độ trong huyết tương và trong máu trung bình là khoảng 1,0 và tỉ lệ nồng độ trong tinh dịch và trong huyết tương trung bình là khoảng 4,0.
Tenofovir disoproxil fumarat: Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương hoặc protein huyết thanh người của tenofovir in vitro tương ứng < 0,7% và 7,2% trong khoảng nồng độ tenofovir từ 0,01 đến 25 µg/ml. Sau khi uống, tenofovir được phân phối rộng khắp trong cơ thể.
Chuyển hóa:
Efavirenz: được chuyển hóa chủ yếu qua các isoenzym CYP3A4 và CYP2B6 của cytochrom P450 gan.
Efavirenz tác động như một chất cảm ứng enzym và gây ra sự chuyển hóa của chính bản thân nó, Kết quả là efavirenz có nửa đời thải trừ từ 40 đến 55 giờ sau khi dùng đa liều so với 52 đến 76 giờ khi dùng liều đơn.
Emtricitabin – ít bị chuyển hóa. Sinh chuyển hóa của cmtricitabin chủ yếu gồm phản ứng oxi hóa nhóm chức thiol để tạo thành 3′-sulphoxid diastereomers (khoảng 9% liều dùng) và liên hợp với acid glucuronic để tạo thành 2′-O-glucuronid (khoảng 4% liều dùng).
Tenofovir disoproxil fumarat: Các nghiên cứu in vitro đã xác định rằng cả tenofovir disoproxil fumarat và tenofovir đều không phải là cơ chất của các enzym gan CYP450.
Thải trừ:
Efavirenz: Khoảng từ 14 đến 34% liều dùng efavirenz được bài tiết qua nước tiểu (dưới 1% dưới dạng không biến đổi), và 16 đến 61% được bài tiết qua phân (chủ yếu dưới dạng không biến đổi).
Emtricitabin: được bài tiết phần lớn dưới dạng không, biến đổi vào nước tiểu và một phần nhỏ hơn vào phân. Thuốc bị loại bỏ một phần khi thẩm tách máu. Khi dùng đường uống, nửa đời bán thải của emtricitabin là khoảng 10 giờ.
Tenofovir disoproxil fumarat: Nửa đời bán thải toàn phần của tenofovir là 12-18 giờ. Tenofovir được bài tiết chủ yếu vào nước tiểu bởi cả quá trình bài tiết qua ống thận và hoạt động lọc cầu thận.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược khác: Cellulose vi tinh thể, Croscarmellose Natri 245 mg, Hydrox Propyl Cellulose, tinh bột tiền Gelatin hóa, Natri Lauryl Sulphat, Magnesi Stearat, Opadry HI 85F94172 hồng.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Efavirenz 600mg, Emtricitabine 200mg and Tenofovir disoproxil fumarate 300mg tablets do Macleods Pharmaceutical Ltd. sản xuất (2015).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM