Amlodipine – Aldan Tablets

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amlodipine

Phân loại: Thuốc chẹn kênh calci phân nhóm Dihydropyridine

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C08CA01.

Biệt dược gốc: AMLOR CAP, AMLOR

Biệt dược: ALDAN TABLETS

Hãng sản xuất : Polfarmex S.A

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 5mg, 10mg.

Thuốc tham khảo:

ALDAN TABLETS 10mg
Mỗi viên nén có chứa:
Amlodipin besilat …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tăng huyết áp: Dùng Amlodipine để điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc chữa tăng huyết áp khác.

Dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Liều dùng:

Người lớn:

Liều khởi đầu thường dùng để chữa tăng huyết áp là uống Amlodipine mỗi ngày 1 lần 5 mg, liều tối đa là mỗi ngày một lần 10 mg.

Liều lượng cần điều chỉnh theo nhu cầu của mỗi bệnh nhân. Nói chung, cần chuẩn độ sau 7-14 ngày để cho thầy thuốc có thể đánh giá đầy đủ đáp ứng của bệnh nhân với mỗi mức liều.

Liều khuyến cáo cho đau thắt ngực ổn định là 5-10 mg một lần mỗi ngày, nhưng cần hạ thấp liều cho người cao tuổi và người suy gan. Nhiều bệnh nhân đòi hỏi liều 10 mg để có tác dụng đầy đủ.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng Amlodipine cho người quá mẫn cảm với amlodipine. Bệnh nhân suy tim chưa điều trị ổn định, phụ nữ cho con bú, đau thắt ngực không ổn định, sốc do tim, hẹp động mạch chủ nặng.

4.4 Thận trọng:

Tăng đau thắt ngực và /hoặc nhồi máu cơ tim: tuy hiếm gặp, đặc biệt ở những người có bệnh động mạch vành tắc nghẽn nghiêm trọng, có thể bị tăng tần số, thời gian và/ hoặc độ nghiêm trọng của co thắt hoặc của nhồi máu cơ tim cấp tính khi bắt đầu dùng thuốc ức chế calci hoặc vào những lúc tăng liều.

Thận trọng:

Thận trọng chung: vì sự giãn mạch do Amlodipine là tuần tự lúc khởi đầu dùng, nên hiếm gawoj hạ huyết áp khi uống Amlodipine. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này cũng giống như khi dùng các thuốc giãn mạch ngoại biên khác, đặc biệt với các bệnh nhân có hẹp động mạch chủ nghiêm trọng.

Dùng thuốc ở người suy tim sung huyết:

Mặc dầu các nghiên cứu về huyết động học và thử nghiệm có đối chứng của NYHA (hiệp hội tim mạch Newyork – Hoa kỳ) với nhóm II – III thuộc bệnh nhân suy tim cho thấy Amlodipine không gây trầm trọng tình trạng suy tim trên lâm sàng sau khi đo độ chịu đựng qua tập luyện, phân suất tống máu của tâm thất trái (EF) và qua triệu chứng học lâm sàng, nhưng các nghiên cứu chưa đề cập đến các đối tượng bệnh nhân nhóm IV của NYHA về suy tim. Nói chung, mọi thuốc ức chế kênh calci cần phải dùng thận trọng ở bệnh nhân suy tim.

Ngừng dùng thuốc phong bế bêta:

Amlodipine không phải thuốc phong bế bê ta và do đó, không bảo vệ được chống nguy cơ ngừng dùng đột ngột thuốc phong bế bê ta. Vì vậy, mỗi khi ngừng thuốc, phải giảm từ từ liều lượng của thuốc phong bế bê ta.

Bệnh nhân suy tim:

Trong nghiên cứu lâm sàng có đối chưng giả dược, amlodipine được báo cáo có liên quan đến sự gia tăng phù phổi ở bệnh nhân suy tim không do thiếu máu mức độ III – IV theo phân loại của NYHA. Tuy nhiên không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ bệnh nhân bị bệnh suy tim trầm trọng thêm so với giả dược.

Sử dụng cho bệnh nhân suy gan:

Cũng như tất cả các thuốc đối kháng calcium, thời gian bán hủy của amlodipine kéo dài ở những bệnh nhân suy gan và chưa xác định được liều khuyến cáo. Do đó, nên dùng thuốc cẩn thận ở những bệnh nhân này.

Sử dụng cho bệnh nhân suy thận:

Amlodipine được chuyển hóa rộng rãi thành các chấn không có hoạt tính với 10% được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Các thay đổi về nồng độ trong huyết tương của amlodipine không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipine có thể sử dụng cho các bệnh nhân này với liều thông thường. Amlodipine không thể thẩm phân được.

Sử dụng cho người già:

Theo thời gian đạt đến nồng độ tối đa trong huyết tương của amlodipine ở người già cũng giống người trẻ tuổi. Thanh thải amlodipine có khuynh hướng giảm do đó dẫn đến hệ quả là tăng AUC và thời gian bán thải ở người già. Sự gia tăng AUC và thời gian bán thải ở bệnh nhân suy tim sung huyết cũng phù hợp với dự báo ở những bệnh nhân trong nhóm tuổi nghiên cứu. Amlodipine sử dụng với liều giống nhau cho người già và người trẻ cũng đều được dung nạp tốt như nhau. Do đó, liều lượng thông thường cũng có thể dùng cho người già.

Sử dụng cho trẻ em:

Chưa xác định được hiểu quả và tính an toàn của amlodipine ở trẻ em.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc này, hãy cẩn thận khi lái xe hay vận hành máy móc. Amlodipine không gây ảnh hưởng trực tiếp lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên một số bệnh nhân bị tác dụng phụ chóng mặt hay buồn ngủ lơ mơ do giảm huyết áp. Những tác dụng không mong muốn này thường xảy ra khi mới bắt đầu sử dụng Amlodipine hoặc sau khi tăng liều. Nếu đã biết những tác dụng không mong muốn này, khuyên bệnh nhân không nên lái xe hoặc tránh các hoạt động khác cần phải tỉnh táo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơn co tử cung sớm. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai. Đây là nguy cơ chung khi dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp, chúng có thể làm thay đổi lưu lượng máu do giãn mạch ngoại biên.

Ở động vật thực nghiệm, thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương. Vì vậy, tránh dùng amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có dữ liệu nào đánh giá sự tích lũy amlodipin trong sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phản ứng phụ thường gặp nhất của amlodipine là phù cổ chân, từ nhẹ đến trung bình, liên quan đến liều dùng. Trong thử nghiệm lâm sàng, có đối chứng placebo, tác dụng này gặp khoảng 3% trong số người bệnh điều trị với liều 5mg/ ngày và khoảng 11% khi dùng 10mg/ ngày.

Thường gặp: ADR>1/100

Toàn thân: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược.

Tuần hoàn: Đánh trống ngực.

Thần kinh trung ương: Chuột rút.

Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.

Hô hấp: Khó thở.

Ít gặp: 1/1000<ADR<1/100

Tuần hoàn: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực.

Da: Phát ban, ngứa.

Cơ, xương: Đau cơ, đau khớp.

Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.

Hiếm gặp: ADR<1/1000

Tuần hoàn: Ngoại tâm thu.

Tiêu hóa: Tăng sản lợi.

Da: Nổi mày đay.

Gan: Tăng Enzym gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactate dehydrogena-se).

Chuyển hóa: Tăng glucose huyết.

Tâm thần: Lú lẫn.

Miễn dịch: Hồng ban đa dạng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khuyên bệnh nhân hãy thông báo cho bác sỹ biết các thuốc đang dùng hoặc đã dùng gần đây, kể cả thuốc không kê đơn.

Một số thuốc(bao gồm cả thuốc không kê đơn, thuốc từ dược liệu hoặc các sản phẩm thiên nhiên) có thể tương tác với Amlodipine. Điều này có nghĩa là cả hai thuốc có thể bị thay đổi.

Bệnh nhân phải thông báo cho bác sỹ nếu dùng bất cứ thuốc nào dưới đây:

Thuốc làm giảm huyết áp, ví dụ như các thuốc chẹn beta, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn alpha-1 và thuốc lợi tiểu. Amlodipine có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này.

Diltiazem (thuốc tim mạch) có thể làm tăng tác dụng cảu Amlodipine.

Ketoconazol và itraconazol (thuốc chống nấm) có thể làm tăng tác dụng của Amlodipine.

Các chất ức chế HIV proteinose (thuốc kháng virus dùng điều trị HIV như rironovir) có thể làm tăng tác dụng của Amlodipine.

Nefazodon (thuốc điều trị trầm cảm) có thể làm tăng tác dụng của Amlodipine.

Rifampicin và rifabutin (thuốc kháng sinh) có thể làm giảm tác dụng của Amlodipine.

Hypericum perforatum (thuốc thảo dược điều trị trầm cảm) có thể làm giảm tác dụng của Amlodipine.

Desamethason có thể làm giảm tác dụng của Amlodipine.

Phenobarbital, phenytoin và carbamazepin (thuốc chống co giật) có thể làm giảm tác dụng của Amlodipine.

Nevirapin (thuốc kháng virus) có thể làm giảm tác dụng của Amlodipine.

Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Amlodipine và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.

Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nhiễm độc amlodipine rất hiếm.

Dùng 30 mg amlodipin cho trẻ em 1 tuổi rưỡi chỉ gây nhiễm độc “trung bình”. Trong trường hợp quá liều với thuốc chẹn calci, cách xử trí chung như sau: Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường họp nhịp tim chậm và blốc tim, phải tiêm atropin 0,5 – 1 mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50 microgam/1 kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20ml dung dịch calci gluconat (9mg/ml) trong 5 phút cho người lớn; thêm isoprenalin 0,05 – 0,1 microgam/kg/phút hoặc adrenalin0,05 – 0,3 microgam/kg/phút hoặc dopamin 4 -5 microgam/kg/phút.

Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim.

Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Amlodipine là dẫn chất của dihyropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tế bào. Amlodipine ngăn chặn kênh calci phụ thuộc điện thế tác động trên các mạch máu ở tim và cơ,

Amlodipine có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến trương lực cơ.

Amlodipine cũng có tác dụng tốt là làm giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận.

Cơ chế tác dụng:

Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn dòng vào calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các cơ trơn mạch máu và tim. Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ tim. Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuốc cũng có thể dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù. Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường. Amlodipin có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sinh khả dụng của amlodipine khi uống vào khoảng 60 – 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống liều khuyến cáo 6 – 12 giờ. Nửa đời trong huyết tương từ 30 – 40 giờ. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được 7 đến 8 ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày một lần. Thuốc chủ yếu chuyển hóa qua gan.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Avicel, tinh bột mì, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên nang.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 40 oC, tốt nhất từ 15 – 30 oC trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam