Zinc Gluconate (Kẽm gluconat) – Phuzibi

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Zinc Gluconate (Kẽm gluconat)

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12CB02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: PHUZIBI

Hãng sản xuất : Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 140 mg.

Thuốc tham khảo:

PHUZIBI
Mỗi viên nén có chứa:
Zinc Gluconate …………………………. 140 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Bổ sung kẽm trong nhu cầu hằng ngày cho các trường hợp:

Trẻ chậm tăng trưởng còi xương.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Chế độ ăn mất cân đối ăn kiêng.

Người cao tuối có liên quan về lão suy.

Tiêu chảy cấp và mạn tính.

Thiếu kẽm nhẹ và vừa trong các trường hợp:

Suy dinh dưỡng nhẹ và vừa.

Rối loạn đường tiêu hóa, chán ăn, chậm tiêu, táo bón nhẹ.

Nhiễm trùng tái diễn ở đường hô hấp, đường tiêu hóa, da.

Khô da, vết thương chậm lành (bỏng, lỡ loét do nằm lâu).

Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.

Sức khỏe nam giới và đặt biệt đối với tuyến tiền liệt.

Thiếu kẽm nặng:

Mụn trứng cá lâu năm.

Tổn thương da: viêm da đầu chi, da bị sừng hóa, hói, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nên uống thuốc sau bữa ăn, chia liều 1-2 lần/ ngày.

Liều dùng:

Liều bổ sung hàng ngày: tùy theo từng lứa tuổi, bổ sung kẽm theo bảng dưới đây:

Đối tượng Tuổi Nhu cầu kẽm
Sơ sinh < 1 tuổi 5mg
Trẻ em 1 – 10 tuổi 5mg – 10mg
Nam ≥ 11 tuổi 15mg
Nữ ≥ 11 tuổi 12mg
Phụ nữ mang thai và cho con bú 20mg – 25mg

Thiếu kẽm nặng (mụn trứng cá lâu năm và tổn thương da):

Người lớn trên 16 tuổi hoặc trên 57 kg : 50 mg * 3 lần / ngày hoặc điền chỉnh liều theo nồng độ trong máu (theo sự hướng dẫn của thầy thuốc).

4.3. Chống chỉ định:

Qúa mẫn với kẽm gluconat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Suy gan thận hay tuyến thượng thận trầm trọng.

Tiền căn có bệnh sỏi thận..

4.4 Thận trọng:

Tránh dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.

Uống kẽm nên cách xa các thuốc có chứa canxi sắt đồng khoảng 2-3 giờ để ngăn ngừa tương tranh sự hấp thu của kẽm.

Sử dụng kẽm quá nhiều có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa đồng sắt do đo khi sử dụng lâu dài phải theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Chủ yếu là buồn nôn, ói mửa và các triệu chứng tiêu hóa khác.

Dị ứng viêm dạ dày. Sử dụng thường xuyên ở liều cao dẫn tới thiếu đồng, thiếu máu do thiếu sắt giảm bạch cầu trung tính.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng dồng thời với tetracylin, quinolon, các chế phẩm chứa sắt đồng làm giảm hấp thu của cả kẽm với các thuốc dùng kẽm.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu xảy ra quá liều có thể gây nôn và xử trí bằng cách dùng EDTA Ca hoặc acid phytique để giải độc.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Kẽm là một khoáng chất thiết yếu, được tìm thấy hầu hết trong các tế bào. Kẽm gluconat trong cơ thể sẽ được tách thành Acid gluconic và ion kẽm. Ion kẽm tham gia vào quá trình tổng hợp RNA và DNA thúc đẩy một loạt các chức năng trong cơ thể, ion kẽm kích thích hoạt động của khoảng 100 enzym, là những chất thúc đẩy phản ưng sinh hóa trong cơ thể con người. Kẽm thực hiện một sớ chức năng trong cơ thể như duy trì một số chức năng bình thường, tầm nhìn tốt, làn da khỏe mạnh, xương chắc khỏe, collagen và tổng hợp protein, chức năng hệ miễn dịch.

Cơ chế tác dụng:

Kẽm là nguyên tố vi lượng có vai trò thiết yếu và rất quan trọng để đảm bảo cho sự phát triển và duy trì sự sống. Trong đó:

Kẽm là thành phần cấu tạo của nhiều enzyme quan trọng như: carbonic anhydrase, carboxypeptidase A và B, glutamic dehydrogenase, lactic dehydrogenase, và nhiều enzym khác. Đây là lý do giải thích vì sao: khi bị thiếu hụt lượng kẽm cần thiết cho cơ thể có thể dẫn đến nhiều tác động tiêu cực như: suy giảm miễn dịch, thị lực, chức năng sinh sản, suy nhược cơ thể, thần kinh, trí lực và chức năng của gan.

Đặc biệt kẽm là yếu tố rất cần thiết cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protid, các khoáng chất quan trọng để tăng cường khả năng tự bảo vệ của cơ thể trước các tác nhân gây bệnh.

Bên cạnh đó kẽm đối với cơ thể là nguyên tố vi lượng không thể thiếu để giữ cho sự vẹn toàn của các mô, rút ngăn thời gian phục hồi chấn thương và những di chứng do bệnh tật gây ra.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Kẽm được hấp thu chủ yếu qua tá tràng, sao đó gắn kết với protein huyết tương và nhanh chóng đi đến các mô của cơ thể. Hấp thu thuốc bị ảnh hưởng bởi thức ăn, sinh khà dụng 20-30%. Kẽm hiện diện trong tất cả các mô của cơ thể và tập trung với nồng độ cao ở cơ xương da tuyến tiền liệt và màng mạch của mắt (mạch mạc mắt). Kẽm được bái tiết chủ yếu qua phân chỉ 2% thải qua nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Avicel PH101, Lactose, Natri starch glycolat, PVP, K30, Erythorosin, Magnesi stearat, hương dâu

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam