Budesonide – Derinide Inhaler

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Budesonide

Phân loại: Thuốc Corticosteroid, Thuốc dự phòng co thắt phế quản.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07EA06, D07AC09, R01AD05, R03BA02.

Biệt dược gốc: RHINOCORT AQUA

Biệt dược: DERINIDE INHALER

Hãng sản xuất : Cadila Healthcare Ltd..

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

DERINIDE 200 INHALER (200 liều)

Mỗi bình thuốc phun mù dùng để hít có chứa: Budenoside 40 mg; Mỗi liều thuốc có chứa: Budenoside 200 mcg;

DERINIDE 100 INHALER (200 liều)

Mỗi bình thuốc phun mù dùng để hit có chứa: Budenoside 20 mg; Mỗi liều thuốc có chứa: Budenoside 100 mcg

Thuốc tham khảo:

DERINIDE 100 INHALER
Mỗi liều xịt có chứa:
Budesonide …………………………. 100 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

DERINIDE 200 INHALER
Mỗi liều xịt có chứa:
Budesonide …………………………. 200 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hen phế quản

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Lưu ý:

Lắc kỹ bình thuốc đẻ trộn lẫn hoàn toàn các thành phần trong bình thuốc với nhau.

Hít vào thật chậm và sàu qua đầu ngậm và nhấn bình xuống đẻ xịt ra một liều thuốc trong lủc tiếp tục hít vào.

Súc miệng bằng nước sau khi hít để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nắm ở hầu họng.

Hướng dẫn sử dung DERINIDE:

1. Tháo nắp bảo vệ và kiểm tra sự sạch sẽ. Lắc kỹ đẻ trộn đều thuốc trong bình thuốc.

2.Cầm bình thuốc bằng ngón cái và ngón trỏ. Thờ nhẹ qua miệng và đặt ngay đầu bình thuốc vào miệng giữa 2 hàm răng, chú ý đẻ không cán vào bình thuốc.

3.Ngậm kín môi quanh đầu ngậm, hơi ngừa đàu ra sau. Hít vào chậm qua miệng đồng thời nhấn binh thuốc để phóng thích một liều thuốc, tiếp tục hit vào bằng miệng thật chậm và sâu.

4.Bỏ bình thuốc ra khỏi miệng. Nin thờ càng làu càng tốt, tốt nhất trong 10 giày, và sau đó thờ ra chậm.

5.Nếu càn dùng thêm liều, lác binh thuốc lần nữa và lặp lại các bước từ 1-4.

6.Súc miệng bằng nước sau mỗi lần dùng.

7.Đối với trẻ lớn, bố mẹ nên học và hướng dẫn lại cho trẻ.

8.Sản phẩm này không phù hợp với trẻ nhỏ

Lưu ý: Điều quan trọng là phải xịt liều thuốc cùng lúc bạn hít vào. Điều này cho phép lượng thuốc có thể xàm nhập sâu vào phổi càng nhiều càng tốt. Có thẻ kiểm tra qua gương đẻ xem chát phun mù, trông giống như sương mù, có thoát qua miệng và binh thuốc hay không

Vệ sinh:Rừa phần nhựa thường xuyên (2 lần/ tuần). Tháo binh thuốc ra. Rửa phàn nhựa trong nước ấm không quá nóng, với chắt tẳy nhẹ nếu càn. Đẻ phàn nhựa khô hoàn toàn và láp bỉnh thuốc vào.

Liều dùng:

Lièu lượng cùa DERINIDE nên tùy theo từng cá nhân.

Trẻ em

50 -100 meg X 2 lần/ngày. Liều dùng có thẻ tăng lên 800 mcg/ngày Người lớn:

Khởi đàu đièu trị với corticosteroid dạng hít, trong giai đoạn hen nặng và giảm liều corticosteroid dạng uống, liều khuyên dùng là 400-1600 mcg/ ngáy, chia 2-4 lằn.

Đối với điều trị duy trì nên điều chỉnh liều dựa trên yêu càu của từng bệnh nhân và nên dùng liều thấp nhất có thẻ đẻ bệnh nhân không có triệu chứng bệnh. Liều dùng khoảng 200-400 mg * 2 lần/ ngày, sáng và tối, thường là đủ.

Sau một liều đơn, thuốc có tác động sau vài giờ, hiệu quả trị liệu đằy đủ chi đạt được sau một vài tuần điều trị. Điều trị bằng DERINIDE là liệu pháp dư phòng mà chưa có tác động xác định trên bệnh lý cấp tính.

Nếu dùng liều cao DERINIDE, nên so sánh hiệu quả lâm sàng và những nguy cơ tác dụng toàn thàn, ngay cả khi nguy cơ cao xảy ra các tác dụng toàn thân thường được quan sát thấy khi dùng budenoside liều thấp két hợp với liều cao corticosteroid đường uống.

Nếu việc điều trị với corticosteroid đường uống được cân nhác, trước hết ,nên thử điều trị với DERINIDE liều cao, đặc biệt là trong trướng hợp không có tinh trạng tăng tiết chắt nhảy ờ đường thờ.

Bệnh nhân không lệ thuộc steroid

Điều trị với DERINIDE ờ liều khuyến cáo có tác dụng điều trị trong vòng 10 ngày. Trên những bệnh nhàn này có thể có sự tiết chất nhầy quá mức ở phế quản, nẻn dùng ngắn hạn (2 tuần) corticoid đường uống kết hơp với DERINIDE. Nèn dùng corticoid đường uống với liều cao, sau đó giảm dần. Sau đó đièu tri thường xuyên với DERINIDE sẽ có hiệu quả. Nếu bệnh hen nặng thêm do nhiễm khuẳn nẻn dùng thêm kháng sinh, và có thẻ cân nhắc để tăng liều DERINIDE.

Bệnh nhân lệ thuộc steroid đường uống:

Nên bắt đầu chuyển tử steroid đường uống sang DERINIDE khi bệnh nhân đã ờ trong tinh trạng tương đối ổn định.

Dùng kết hợp DERINIDE 400-800 meg X 2 lần/ngày với steroid uống trong vòng 10 ngày Sau đó liều uống nên được giảm từ từ. Trong nhiều trưởng hợp Steroid đường uống có thể được ngưng hoàn toàn với điều trị bảng DERINIDE. Một số trường hợp khác vẫn phải duy tri steroid đường uống với liều thắp.

Một só bệnh nhân có thẻ cảm thấy bồn chồn lo láng khi giảm liều steroid đường uống là do tác dụng toàn thân của steroid. Điều này đòi hỏi cán bộ y tế phải trợ giúp bệnh nhàn và nhấn mạnh lý do phải điều tri băng DERINIDE. Thời gian để có thể hồi phục sự sản xuất corticosteroid với lượng đáp ứng nhu cầu thường kéo dài. Vì vậy trong những trường hợp cơ thẻ phải chịu những stress như bị nhiễm trùng nặng, chán thương hay phẫu thuật cằn thiết phải cho bệnh nhân dùng thẻm cortlcold đường uống. Sự trầm trọng thêm cùa cơn hen cắp tính, đặc biệt trong trường hợp có sự tăng độ nhớt dịch nhầy có thẻ cần phải điều trị bổ sung ngắn hạn với steroid đường uống.

Chú ý:

Khi bát đầu chuyển từ liệu pháp corticosteroid dạng uống sang dạnh hit, trong giai đoạn đầu có thể sóm tái xuắt hiện các triệu chứng viêm mũi, eczema hoặc bị khó thờ, đau đầu, đau cơ và khớp, hiếm khi buồn nôn và nôn (triệu chứng rút lui). Trong trường hợp này có thể cần sự trợ giúp của cán bộ y tế cho bệnh nhàn tiếp tục điều trị với DERINIDE

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn với budesonid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Giảm triệu chứng co thắt phế quản cấp tính.

Đièu trị khởi đằu với bệnh nhân hen phế quản liên tục hoặc các cơn hen phế quản cấp tinh yêu cằu các biện pháp cấp cứu

4.4 Thận trọng:

Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nắm Candida ờ miệng và họng, bệnh nhân nẻn được hướng dẫn phải súc miệng VỚI nước sau mỗi lần dùng.

Nẻn tránh dùng đồng thời với ketoconazole và với các chắt ức chế CYP3A4 mạnh khác. Nếu không thẻ tránh được thì nên dùng cầc thuốc cách xa nhau càng lâu càng tốt.

Thận trọng khi đièu trị cho các bệnh nhàn chuyển từ corticosteroid toàn thân sang DERINIDE và trong các trưởng hợp nghi ngờ có rối loạn chức năng tuyến yên- vò thượng thận, ở những bệnh nhàn này nên thận trọng giảm liều steroid toàn thân và nèn kiểm tra chức năng trục hạ đồi- tuyến yèn- tuyến thượng thận. Bệnh nhân cũng cần dùng thém steroid toàn thân trong các giai đoạn stress như phẵu thuật, chắn thương, v.v.

Trong khi chuyển từ liệu pháp steroid toàn thân sang DERINIDE, bệnh nhàn có thẻ sẽ thấy xuất hiện lại các triệu chứng có thẻ đã cỏ trước đày như đau cơ và khớp. Trong những trường hợp này thỉnh thoảng việc tăng tạm thời liều steroid đường uống có thẻ là cằn thiết. Trong các trường hợp hiếm gặp, nếu xảy ra các triệu chứng như mệt mòi, nhức đầu, buồn nôn, nôn hoặc các triệu chứng tương tự thi nên nghĩ đến là do tác dụng của steroid không đù.

Việc thay thế điều trị steroid toàn thân băng DERINIDE thinh thoảng cũng xuất hiện di ứng, vl dụ như viêm mũi và chàm, các triệu chứng này trước kia được kiểm soát bàng việc điều trị steroid toàn thân.

Nên thường xuyên theo dõi sự phát triển ờ trẻ em và trẻ vị thành nién điều trị lâu dài bàng corticosteroid bất kể băng đường dũng nào. Lợi ích của việc điều tri băng corticosteroid phải được cân nhắc với nguy cơ ức chế sự phát triển.

Bệnh nhân phải được dặn dò nên liên hệ với bác sỹ nếu hiệu quà điều trị giảm, khống nên tiếp tục duy trì mà phải chuyển sang các liệu pháp khác. Nếu hiệu quả điều trị giảm đột ngột thì phải bổ sung một đợt điều trị ngẩn bằng steroid đường uống.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: DERINIDE không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc .

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A (hít); B3 (uống)

US FDA pregnancy category: B (hít); C (uống)

Thời kỳ mang thai:

Nên tránh dùng thuốc trong lúc có thai ngoại trừ các trường hợp thực sự cằn thiết, ở động vật có thai, dùng budesonide dạng thuốc hít có thể gày bất thường cho sự phát triển của bào thai. Những bằng chứng có liên quan chưa được phát hiện ờ người. Nếu bát buộc phải dùng corticosteroid trong thời kỳ mang thai, nên dùng corticosteroid dạng thuốc hít để giảm tác dụng toàn thân so với dùng đường uống

Thời kỳ cho con bú:

Người ta vẫn chưa biết budesonide có qua sữa mẹ hay không

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hiếm gặp các trường hợp klch thích nhẹ ờ họng hoặc mát giọng đã được báo cáo

Một vài trường hợp nhiễm nấm Candida ờ hầu-họng. Do có nguy cơ bị nhiễm nắm Candida ở hầu-họng, bệnh nhân nên súc miệng băng nước sau mỗi lần dùng.

Rất hiếm trường hợp có thẻ gây co thát phế quản trẽn những bệnh nhân tăng phàn ứng. Co thắt phế quản có thể điều trị với một thuốc bêta-agonlst (thuốc kích thích hoạt động cùa các cơ quan thụ cảm beeta) gây giản phế quàn. Bệnh nhân có thẻ phòng ngừa bằng cách dùng một thuốc beeta-agonist 5-10 phút trước khi dùng DERINIDE.

Trong một số hiếm trưởng hợp, các dấu hiệu vả triệu chửng của tác động glucocorticoid toàn thân có thẻ xảy ra, kẻ cà giảm chức năng thượng thận.

Một số hiếm trường hơp thâm tím cũng đả xảy ra

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Có thể làm giảm rất nhiều tỷ lệ khàn tiếng hoặc nấm Candida miệng – họng bằng những biện pháp làm giảm lượng thuốc bám vào khoang miệng, như súc miệng và họng sau khi bơm thuốc.

Có thể làm giảm tỷ lệ ADR trong điều trị dài hạn bằng việc định kỳ thử ngừng dùng corticosteroid hít ở những người bệnh được kiểm soát tốt.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng với các thuốc đièu trị hen khác được ghi nhận.

Ketoconazole 200mg ngày 1 tằn làm tăng nồng độ trong huyết tương cùa budesonide dạng uống (3mg liều duy nhắt) trung binh gắp 6 lần khi dùng đồng thời. Khi ketoconazole được dùng sau 12 giờ dùng budesonide thì nòng độ của budesonide tâng lên trung bình 3 lần. Khống có thông tin vè tương tác này đối với budesonide dạng hít, nhưng nồng độ trong huyết tương tăng đáng kẻ cũng được dự kiến trong những trường hợp như vậy. Nèn tránh việc dùng kết hợp vl không có các dữ liệu chứng minh cho việc khuyến cáo liều. Nếu phải dùng kết hợp thl khoảng cách dùng budesonlde và ketoconazol càng xa càng tốt. Cũng nên xem xét việc giảm liều budesonide. Các chất ức ché CYP3A4 mạnh khác có thẻ làm tăng đáng kẻ nồng độ cùa budesonide trong huyết tương

4.9 Quá liều và xử trí:

Dùng quá liều cấp tính DERINIDE, thậm chí VỚI liều cao, cũng không gày ra bất kỳ vấn đề gì trong lâm sàng Nếu sử dụng liều cao trong thời gian dài, các tác động toàn thân của glucocortlcosteroid như chứng cường vỏ thượng thận hoặc ức chế tùy thương thận có thẻ xảy ra.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Budesonide là một glucocorticosteroid có hoạt tinh kháng viêm tại chỗ cao. Cơ chế tác động chinh xác của glucocorticosteroid dạng hít trong điều trị vlẻm chưa được hiểu hoàn toàn. Có thẻ là do tăng số lượng và hoạt tính của tế bào kháng viêm, ức chế cơ ché co thát cơ trơn đường thờ gày giân trực tiếp cơ trơn và giảm đáp ứng quá mức. Corticoïde dạng thuốc hít có tác dụng tại chỗ và hạn chế tác dụng toàn thân.

Cơ chế tác dụng:

Budesonid là một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Budesonid, cũng như những corticosteroid khác, làm giảm phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Corticosteroid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng gây ức chế tổng hợp prostaglandin. Những thuốc này cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein làm giảm những cơ chất phospholipid của phospholipase A2. Corticosteroid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và nội độc tố vi khuẩn, và do làm giảm lượng histamin tiết ra từ bạch cầu ưa base.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Budesonlde dạng hít hấp thu nhanh. Nòng độ đinh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 phút sau khi hít. Trong các nghiên cứu, định vi trung bình của budesonlde trong phổi sau khi hít qua binh thuốc được nén là 10-15% liều chuẩn độ. Khả dụng sinh học toàn thân khoảng 26% liều chuẩn độ.

Phân bố và chuyển hóa:

Kết hợp với protein huyết tương khoảng 90%. Thẻ tích phân phối khoảng 3 líưkg. Budesonide chuyển hóa giai đoạn đầu qua gan mạnh (khoảng 90%) thành các chất chuyển hoá có hoạt tính -hydroxybudesonide vàpglucocorticosteroid thấp. Các chất chuyển hóa chính 6 -hydroxy-prednisolone có hoạt tính glucocorticosterold thắp hơn 1% hoạt tínhot16 này của budesonide.

Đào thải:

Budesonide được bài tiết qua sự chuyển hoá, được xúc tác chủ yếu bời men CYP3A4. Các chất chuyên hoá được bài tiết qua nước tiêu dưới dạng không đổi và dạng kết hơp. Chỉ một lượng không đáng kẻ budesonide dạng khồng đỏi được tim thấy trong nước tiểu Budesonide có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1.2 líưphút), và thời gian bán hủy trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch trung bình khoảng 4 giờ. Dược động của budesonlde ti lệ VỚI liều ở các llèu dùng thích hợp.

Dược động của budesonide ở trẻ em và các bệnh nhản suy chức năng thận chưa được biết. Nồng độ của budesonide có thẻ tăng ỡ những bệnh nhân có bệnh gan

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Disodium edetate, sodium chloride, sodium citrate, citric acid, polysorbate 80 và nước cất.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

 

Facebook Comments

Leave a Reply

ABOUT

Chính sách hợp tác
Chính sách nội dung
Tin tức

SUPPORT

Help Center
FAQ
Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!