Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Trustiva
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Trustiva (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir
Phân loại: Thuốc kháng virus.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AR06.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Trustiva
Hãng sản xuất : Hetero Labs Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim,mỗi viên nén bao phim chứa efavirenz 600mg, emtricitabin 200mg và tenofovir disoproxil fumarate 300mg tương đương 245mg tenofovir disoproxil.
Thuốc tham khảo:
| TRUVISTA | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Efavirenz | …………………………. | 600 mg |
| Emtricitabin | …………………………. | 200 mg |
| Tenofovir | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc TRUSTIVA được chỉ định dùng riêng rẽ trong một phác đồ hoặc khi sử dụng kết hợp với các thuốc kháng vi rút khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn và bệnh nhi ít nhất 12 tuổi trở lên.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống khi đói.
Liều dùng:
Bệnh nhân người lớn và bệnh nhi ít nhất 12 tuổi với cân nặng ít nhất 40kg : Liều dùng TRUSTIVA một viên uống một lần duy nhất trong ngày khi đói. Liều dùng trước khi đi ngủ có thể cải thiện sự dung nạp của các triệu chứng hệ thần kinh trung ương.
Suy thận : do TRUSTIVA là kết hợp liều cố định, thuốc không được kê đơn cho bệnh nhân cần điều chỉnh liều ví dụ như suy thận ở mức độ vừa hoặc nặng (đô thanh thải creatinin dưới 50mL/phút).
Việc sử dụng đồng thời với rifampin : khi sử dụng thuốc TRUSTIVA đồng thời với rifampin ở bệnh nhân cân nặng ít nhất 50 kg, dùng thêm efavirenz 200mg/ngày được khuyến cáo.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn : TRUSTIVA dạng viên chống chỉ định ở bênh nhân có tiền sử lâm sàng quá mẫn (ví dụ hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, hoặc nhiễm độc da) với efavirenz, một thành phần của TRUSTIVA.
Các thuốc chống chỉ định :
Đối với một số loại thuốc, efavirenz cạnh tranh với CYP3A có thể dẫn đến việc ức chế chuyển hóa và có khả năng gây ra các phản ứng ngoại ý nghiêm trọng và/hoặc có thể gây tử vong (ví dụ như loạn nhịp tim, an thần kéo dài, suy giảm chức năng hô hấp). Các thuốc chống chỉ định của TRUSTIVA được liệt kê ở bảng 1.
| Loại thuốc : Tên thuốc | Ý kiến lâm sàng |
| Thuốc chống nấm : Voriconazol | Efavirenz giảm đáng kể nồng độ Voriconazol trong huyết tương và việc sử dụng đồng thời có thể làm giảm hiệu quả điều trị của Voriconazol. Đồng thời, Voriconazol tăng đáng kể nồng độ efavirenz trong huyết tương, điều này có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng phụ đi kèm với efavirenz. Do Efavirenz + Emtricitabin + Tenofovir là sản phẩm kết hợp với liều cố định, liều dùng efavirenz không thể thay đổi. |
| Dẫn xuất Ergot (dihydroergotamin, ergonovin, ergotamin, methylergonovin ) | Có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng và/hoặc đe dọa gây tử vong ví dụ như nhiễm độc cấp tính có dẫn xuất ergot có đặc điểm co thắt mạch ngoại biên và chứng thiếu máu ở các đầu chi và các mô khác. |
| Benzodiazepines : midazolam, triazolam | Có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng và/hoặc đe dọa gây tử vong ví dụ như các cơn đau kéo dài hoặc tăng cơn đau hoặc gây suy giảm hô hấp. |
| Chẹn kênh canxi : bepridil | Có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng và/hoặc đe dọa gây tử vong ví dụ như loạn nhịp tim |
| Thuốc tăng nhu động dạ dày ruột : cisaprid | Có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng và/hoặc đe dọa gây tử vong ví dụ như loạn nhịp tim |
| Thuốc an thần : Pimozid | Có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng và/hoặc đe dọa gây tử vong ví dụ như loạn nhịp tim |
| St.John’s wort (Hypericum perforatum) | Có thể dẫn đến việc mất khả năng đáp ứng điều trị diệt vi rút và có thể dẫn đến việc kháng efavirenz hoặc một loại ức chế sao chép ngược non-nucleosid (NNRTls). |
4.4 Thận trọng:
Nhiễm acid lactic/gan to nhiễm mỡ nặng : Phần lớn các bệnh nhân nữ dễ nhiễm acid lactic/gan to nhiễm mỡ nặng, kể cả các trường hợp gây tử vong, khi sử dụng các chất tương tự nhân nucleosid bao gồm tenofovir DF, một hợp chất của TRUSTIVA khi kết hợp với các chất kháng vi rút khác. Bênh béo phì và phơi nhiễm nhân nucleosid kéo dài là các yếu tố nguy cơ.
Đặc biệt thận trọng khi sử dụng các chất tương tự nhân nucleosid đối với bất kỳ bệnh nhân nào có các yếu tố nguy cơ đã được xác định gây bệnh gan ; tuy nhiên, cũng có các trường hợp màbệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ. Cần ngừng efavirenz, emtricitabin và tenofovir DF ở bất kỳ bệnh nhân nào phát triển các phát hiện lâm sàng hoặc chỉ số xét nghiệm gây nghi ngờ nhiễm acid lactic hoặc nhiễm độc gan (điều đó có thể bao gồm gan to nhiễm mỡ nặng thậm chí khi không có hiện tượng tăng men gan đáng kể).
Bệnh nhân nhiễm HIV-1 và HBV : khuyến cáo tất cả các bệnh nhân nhiễm HIV-1 cần kiểm tra xem có sự hiện diện của HBV mãn tính hay không trước khi dùng liệu pháp kháng vi rút. TRUSTIVA chưa được phê chuẩn để điều trị nhiễm HBV mãn tính, và chưa rõ khả năng an toàn và hiệu quả của TRUSTIVA đối với bệnh nhân nhiễm cả hai loại HBV và HIV-1. Bệnh nhân nhiễm khuẩn cả hai loại HBV và HIV-1 và đã ngừng emtricitabin hoặc tenofovir DF, hai hợp chất của TRUSTIVA đã có trường hợp phát triển thành bệnh viêm gan B nặng cấp tính tiến triển. Ở một số bệnh nhân nhiễm HBV và đã được điều trị với emtricitabin, bệnh nhân viêm gan B tiến triển đi kèm với mất bù gan và suy gan. Các bệnh nhân nhiễm cả hai loại HBV và HIV-1 cần được theo dõi chặt chẽ về mặt lâm sàng và theo dõi chỉ số xét nghiệm trong vài tháng trước khi dừng điều trị với efavirenz, emtricitabin, tenofovir disoproxil fumarate. Nếu cần thiết, bắt đầu sử dụng liệu pháp điều trị viêm gan B.
TRUSTIVA không được dùng đồng thời với HEPSERA ® (adefovir divivoxil).
Tương tác thuốc :
Nồng độ efavirenz trong huyết tương có thể làm thay đổi bởi các chất nền, chất ức chế, chất dẫn xuất của CYP3A. Cũng như vậy, efavirenz có thể làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của các loại thuốc do CYP3A hoặc CYP2B6 chuyển hóa.
Việc sử dụng đồng thời với các thuốc liên quan.
Các sản phẩm liên quan không được dùng đồng thời với TRUSTIVA bao gồm : COMLERA (emtricitabin/rilpivirin/tenofovir DF), EMTRIVA (emtricitabin), SUSTIVA (efavirenz), trừ khi cần phải điều chỉnh liều (ví dụ như rifampin). Do tính tương đồng giữa emtricitabin và lamivudin, TRUSTIVA không được dùng đồng thời với các loại thuốc chứa lamivudin, bao gồm Combivir (lamivudin/zidovudin), Epivir, hoặc Epivir-HBV (lamivudin), Epzicom (abacavir sulfat/lamivudin) hoặc Trizivir (abacavir sulfat/lamivudin/zidovudin).
Các triệu chứng tâm thần :
Các phản ứng ngoại ý tâm thần nghiêm trọng đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với efavirenz. Trong các thử nghiệm có kiểm chứng đối với 1008 đối tượng nghiên cứu sử dụng phác đồ điều trị chứa efavirenz trong thời gian trung bình 2,1 năm so với thử nghiệm trên 635 đối tượng nghiên cứu sử dụng phác đồ điều trị có kiểm chứng trong thời gian trung bình 1,5 năm, tần suất (bất kể nguyên nhân nào) của các hiện tượng tâm thần nghiêm trọng trong số các đối tượng nghiên cứu sử dụng efavirenz hoặc phác đồ điều trị có kiểm chứng là : trầm cảm nặng (tỷ lệ 2,4% so với 0,9%), có ý nghĩ tự sát (0,7% so với 0,3%), ý định tự sát không gây tử vong (0,5% so với 0%), hành vi hung hăng (0,4% so với 0,5%), phản ứng rối loạn nhận thức (0,4% so với 0,3%), và phản ứng buồn vui lẫn lộn (0,2% so với 0,3%). Trong nghiên cứu AI266006 (006), việc đánh giá dữ liệu nhiều mặt bao gồm các triệu chứng tâm thần tương đương như liệt kê ở trên kết hợp cho thấy việc điều trị với efavirenz dẫn đến việc tăng tần suất xuất hiện các triệu chứng tâm thần chọn lọc. Các yếu tố khác đi kèm với việc tăng tần suất các triệu chứng tâm thần này bao gồm các tiền sử tiêm ma túy, tiền sử tâm thần và việc sử dụng thuốc tâm thần khi bắt đầu thử nghiệm thuốc ; các yếu tố tương đương này đã được ghi nhận trong cả nhóm điều trị với efavirenz và nhóm điều trị có kiểm chứng. Cần thăm khám về y tế đối với các bệnh nhân có các phản ứng ngoại ý tâm thần nghiêm trọng để xác dịnh xem liệu các triệu chứng này có liên quan đến việc sử dụng efavirenz hay không và nếu có, để xác định xem các nguy cơ của việc tiếp tục sử dụng liệu pháp có mang lại nhiều lợi ích hơn hay không.
Các triệu chứng hệ thần kinh :
Báo cáo trên 53% (531/1008) các đối tượng nghiên cứu sử dụng efavirenz trong các thử nghiệm có kiểm chứng cho thấy có các triệu chứng hệ thần kinh trung ương (không kể cấp độ, không kể nguyên nhân) so với 25% (156/635) đối tượng nghiên cứu sử dụng phác đồ điều trị có kiểm chứng. Các triệu chứng này bao gồm chóng mặt, mất ngủ, suy giảm khả năng tập trung, ngủ gà, có giấc mơ bất thường, và ảo giác. Các triệu chứng được báo cáo bao gồm trạng thái phấn chấn, nhầm lẫn, kích động, mất trí nhớ, ngẩn ngơ, suy nghĩ bất thường và quên bản thân. Các bệnh nhân cần được thông báo rằng khi tiếp tục sử dụng liệu pháp, các triệu chứng phổ biến có khả năng được cải thiện và hiện không dự đoán được khi nào xảy ra các cơn kế tiếp của các triệu chứng tâm thần ít thường xuyên hơn. Liều dùng trước khi đi ngủ có thể cải thiện sự dung nạp của các triệu chứng hệ thần kinh.
Các bệnh nhân sử dụng TRUSTIVA cần được lưu ý về các khả năng gây các tác động lên hệ thần kinh trung ương khi sử dụng TRUSTIVA đồng thời với rượu và thuốc hướng thần.
Các bệnh nhân đã trải qua các triệu chứng hệ thần kinh trung ương ví dụ như suy giảm khả năng tập trung, chóng mặt và/hoặc ngủ gà cần tránh làm các công việc có khả năng gây nguy hiểm ví dụ như lái xe hay vận hành máy móc.
Suy thận mới mắc hoặc suy thận tiến triển :
Emtricitabin và tenofovir chủ yếu được thải trừ qua thận ; tuy nhiên, efavirenz không thải trừ qua thận. Do TRUSTIVA là một sản phẩm kết hợp và liều dùng của các hợp chất trong thuốc không thể thay dổi, các bệnh nhân với độ thanh thải creatinin dưới 50mL/phút không nên sử dụng TRUSTIVA. Suy thận, kể cả các trường hợp suy thận cấp tính và hội chứng Fanconi (thương tổn ống thận với việc giảm phốt phát huyết nặng), đã được báo cáo với việc sử dụng tenofovir DF. Khuyến cáo cần tính toán độ thanh thải creatinin ở tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng thuốc để xem liệu có phù hợp về mặt lâm sàng khi sử dụng TRUSTIVA. Theo dõi theo chế độ thường kỳ độ thanh thải creatinin và phốt pho huyết thanh ở các bệnh nhân có nguy cơ suy thận kể cả các bệnh nhân có tiền sử mắc bẹnh thạn khi sử dụng cùng với HEPSERA. Cần tránh sử dụng TRUSTIVA với các thuốc dùng đồng thời hoặc sử dụng các thuốc gây nhiễm độc thận mới đây.
Nổi ban : trong các cuộc thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng, 26% (266/1008) đối tượng nghiên cứu điều trị với 600mg efavirenz trải qua nổi ban mới so với 17% (111/635) đối tượng nghiên cứu điều trị với nhóm có kiểm chứng. Nổi ban cùng với phồng da, tróc vẩy ẩm ướt hoặc loét xảy ra ở 0,9% (9/1008) của đối tượng nghiên cứu sử dụng với efavirenz. Phải ngừng TRUSTIVA trên các bệnh nhân phát hiện triệu chứng nổi ban nặng đi kèm với phồng da, tróc vảy, khó chịu niêm mạc hoặc sốt. Việc sử dụng hợp lý thuốc kháng histamin và/hoặc corticoid có thể cải thiện độ dung nạp với đẩ nhanh việc dứt nổi ban.
Nhiễm độc gan : khuyến cáo theo dõi enzym ở gan trước và trong điều trị trên các bệnh nhân có bệnh nhân có bệnh gan tiềm ẩn kể cả nhiễm vi rút viêm gan B và C ; các bệnh nhân tăng transaminase rõ rệt ; và bệnh nhân điều trị với các loại thuốc khác liên quan đến gây nhiễm độc gan. Một và báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường đã cho thấy các hiện tượng suy gan xảy ra ở các bệnh nhân không có tiền sử suy gan hoặc các yếu tố nguy cơ khác. Cần xem xét theo dõi enzym ở gan trên các bệnh nhân không có tiền sử suy giảm chức năng gan hoặc các yếu tố nguy cơ khác. Cần tính toán lợi ích của việc tiếp tục điều trị với TRUSTIVA khi so sánh với các nguy cơ chưa rõ của nhiễm độc gan trên các bệnh nhân tăng transaminase dai dẳng trong huyết thanh lớn hơn 5 lần trên giới hạn bình thường.
Giảm nồng độ chất khoáng trong xương : cần xem xét lại việc đánh giá nồng độ chất khoáng trong xương (BMD) trên các bệnh nhân có tiền sử gãy xương bệnh lý hoặc các yếu tố nguy cơ khác gây ra loãng xương hoặc mất chất xương. Mặc dù tác động của việc dùng thêm canxi và vitamin D chưa được nghiên cứu, việc bổ sung này có thể có lợi cho tất cả các bệnh nhân .
Cần tham khảo ý kiến bác sỹ nếu có các nghi ngờ bất thường về xương. Khi sử dụng điều trị với tenofovir DF, tác động của sự thay đổi BMD và chỉ dấu sinh hóa lên sức khỏe lâu dài của xương và nguy cơ gãy xương trong tương lai vẫn còn chưa rõ. Để biết thêm thông tin bổ sung, tham khảo thông tin kê đơn VIREAD. Các trường hợp nhuyễn xương (liên quan đến bệnh thận ở ống lượn gần và nó góp phần gây gãy xương) đã được báo cáo khi sử dụng tenofovir DF.
Co giật : ở các bệnh nhân sử dụng efavirenz, đặc biệt khi có tiền sử co giật, đã ghi nhận các triệu chứng co giật. Cần thận trọng ở bất kỳ bệnh nhân nà có tiền sử co giật. Cần theo dõi theo định kỳ nồng độ trong huyết tương trên các bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc chống co giật mà các thuốc này được chuyển hóa chủ yếu qua gan ví dụ như phenytoin và phenobarbital.
Hội chứng tái lập miễn dịch : ở các bệnh nhân điều trị kết hợp với các thuốc kháng vi rút khác, kể cả các hợp chất của TRUSTIVA, đã có báo cáo về Hội chứng tái lập miễn dịch. Trong giai đoạn đầu tiên của điều trị thuốc kháng vi rút kết hợp, cần đánh giá và điều trị thêm đối với các bệnh nhan mà hệ thống miễn dịch đáp ứng có thể phát triển để đáp ứng viêm nhiễm đối với các nhiễm khuẩn cơ hội không gây đau và nhiễm khuẩn khác [ví dụ như nhiễm vi rút Mycobacterium avium, vi rút cự bào, Pneumucystis jirovecii viêm phổi (PCP), hoặc lao phổi].
Tái phân bố chất béo : việc tai phân bố/tích tụ chất béo trong cơ thể kể cả béo phì vùng bụng, béo phì lan rộng ở cổ và lưng (gù lưng trâu), dư thừa ở ngoại biên, dư thừa ở mặt, ngực phát triển và ‘hội chứng cushingoid’ đã ghi nhận ở các bệnh nhân sử dụng thuốc kháng vi rút khác. Cơ chế và ảnh hưởng lâu dài của các hiện tượng này vẫn còn chưa rõ. Sự liên quan của các nguyên nhân này vẫn còn chưa rõ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Các bệnh nhân sử dụng TRUSTIVA cần được lưu ý các khả năng gây tác động lên hệ thần kinh trung ương khi sử dụng TRUSTIVA đồng thời với rượu và thuốc hướng thần. Các bệnh nhân đã trải qua các triệu chứng hệ thần kinh trung ương ví dụ như suy giảm khả năng tập trung, chóng mặt và/hoặc ngủ gà cần tránh làm các công việc có khả năng gây nguy hiểm ví dụ như lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Efavirenz có thể gây hại cho bào thai khi sử dụng trong ba tháng mang thai đầu tiên. Phụ nữ mang thai cần tránh sử dụng TRUSTIVA. Cần luôn luôn sử dụng các biện pháp tránh thai khác nhau (ví dụ như thuốc uống tránh thai và các biện pháp tránh thai bằng hormon). Do thời gian bán hủy của efavirenz kéo dài , nên việc sử dụng biện pháp tránh thai hợp lý trong vòng 12 tuần sau khi ngừng TRUSTIVA được khuyến cáo. Phụ nữ mang thai cần kiểm tra các xét nghiệm mang thai trước khi sử dụng TRUSTIVA, nếu sử dụng loại thuốc này trong ba tháng mang thai, hoặc nếu các bệnh nhân mang thai sử dụng thuốc này, bệnh nhân cần được thông báo về tác động gây hại với báo thai của thuốc. Chưa có các thử nghiệm có kiểm chứng đầy đủ về TRUSTIVA trên các phụ nữ mang thai. TRUSTIVA chỉ sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu các lợi ích mang lại nhiều hơn các nguy cơ khả năng đối với bào thai ví dụ như việc sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai giải pháp điều trị khác.
Thời kỳ cho con bú:
Các nghiên cứu trên chuột đã cho thấy cả efavirenz và tenofovir đều được tiết ra trong sữa. /vẫn còn chưa rõ liệu efavirenz, emtricitabin, hoặc tenofovir được bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Do nguy cơ truyền HIV-1 sang con và các phản ứng ngoại ý nghiêm trọng khi cho con bú, các bà mẹ cần được hướng dẫn không cho con bú nếu sử dụng TRUSTIVA.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Efavirenz:
Các biến cố ngoại ý đáng kể nhất đã được ghi nhận ở các bệnh nhân điều trị efavirenz là:
Các triệu chứng tâm thần. Các biến cố ngoại ý tâm thần nghiêm trọng đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị efavirenz.
Trong các cuộc thử nghiệm có kiểm chứng, các triệu chứng tâm thần ghi nhận ở tần suất >2% trong số các bệnh nhan điều trị với efavirenz hoặc điều trị bằng kiểm chứng, là trầm cảm (19%, 16%), lo lắng (13%, 9%), và bồn chồn (7%, 2%).
Đã có ghi nhận tăng cholesterol toàn phần ở mức từ 10 đến 20% so với đường nền trên một số tình nguyện viên không bị nhiễm vi rút nhưng đã sử dụng efavirenz.
Emtricitabin: trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng ngoại ý xảy ra ở ít nhất 5% đối tượng nghiên cứu đã được điều trị và chưa được điều trị với emtricitabin cùng với các thuốc kháng vi rút khác bao gồm đau khớp, ho nhiều hơn, rối loạn tiêu hóa, sốt, đau cơ, đau, đau bụng, đau lung, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên bao (gồm dây thần kinh ngoại biên và bệnh thần kinh), viêm phổi, viêm mũi và nổi ban (bao gồm nổi ban, nổi ban ngứa ban sần, mày đay, nổi mụn mủ và phản ứng dị ứng).
Tenofovir disoproxil fumarate: Các biến cố ngoại ý đáng kể nhất đã được ghi nhận ở các bệnh nhân điều trị tenofovir disoproxil fumarate bao gồm nhiễm acid lactic/ gan to nhiễm mỡ, viêm gan nặng cấp tính tiến triển trên lâm sàng, suy thận mới hoặc suy thận tiến triển nặng thêm, giảm nồng độ chất khoáng trong xương, hội chứng tái lập miễn dịch.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Efavirenz:
Trong cơ thể, efavirenz đã cho thấy chất dẫn CYP3A và CYP2B6. Các trường hợp chất khác là chất nền CYP3A hoặc CYP2B6 có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương khi sử dụng đồng thời với efavirenz. Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã cho thấy efavirenz đã ức chế các isozym CYP2C9, 2C19, và 3A4 trong khoảng nồng độ trong huyết tương đã được ghi nhận. Việc sử dụng đồng thời efavirenz với các loại thuốc do các isozym này chuyển hóa có thể dẫn đến việc thay đổi nồng độ trong huyết tương của các loại thuốc sử dụng đồng thời. Do đó, việc điều chỉnh liều thích hợp có thể cần thiết cho các loại thuốc này.
Các thuốc kích thích hoạt động CYP3A (ví dụ như phenobarbital, rifampin, rifabutin) được dự kiến làm tăng độ thanh thải efavirenz dẫn đến việc giảm nồng độ trong huyết tương.
Emtricitabin và Tenofovir disoproxil fumarate:
Do emtricitabin và tenofovir chủ yếu thải trừ qua thận việc sử dụng đồng thời efavirenz, emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarate với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh với việc thải trừ chủ động qua ống thận có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của emtricitabin, tenofovir và/hoặc các loại thuốc thải trừ qua thận. Một vài ví dụ bao gồm các thuốc sau nhưng không hạn chế chỉ ở những thuốc này là acyclovir, adefovir dipivoxil, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, và valganciclovir. Việc sử dụng đồng thời với tenofovir DF và didanosin phải thực hiện thận trọng và các bệnh nhân sử dụng thuốc kết hợp cần phải được theo dõi chặt chẽ về các phản ứng ngoại ý do didanosin. Cần ngưng thuốc didanosin ở các bệnh nhân phát triển các phản ứng ngoại ý. Việc ức chế tế bào CD4+ đã được ghi nhận ở các bệnh nhân sử dụng tenofovir DF với liều didanosin 400mg/ngày.
Lopinavir/ritonavir đã cho thấy làm tăng nồng độ tenofovir. Cơ chế tương tác thuốc này vẫn còn chưa rõ. Các bệnh nhân sử dụng lopinavir/ritonavir với TRUSTIVA cần được theo dõi chặt chẽ các phản ứng ngoại ý do tenofovir. Cần ngừng ngay TRUSTIVA ở các bệnh nhân phát triển các phản ứng ngoại ý do tenofovir. Việc sử dụng đồng thời atazanavir với TRUSTIVA không được khuyến cáo.
Chưa có đủ dữ liệu để có thể đưa ra liều khuyến cáo atazanavir hoặc atazanavir/ritonavir khi kết hợp với TRUSTIVA.
Efaviren, emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat:
Các thông tin tương tác thuốc quan trọng đối với TRUSTIVA được tóm tắt:
Chất ức chế Protease: atazanavir (↓ nồng độ atazanavir; ↑ nồng độ tenofovir), fosamprenavir canxi ( ↓ nồng độ amprenavir), indinavir (↓ nồng độ indinavir), lopinavir/ritonavir (↓ nồng độ lopinavir; ↑ nồng độ tenofovir), ritonavir (↑ nồng độ ritonavir, ↑ nồng độ efavirenz), saquinavir (↓ nồng độ saquinavir).
Chất kháng đồng nhận cảm CCR5: maraviroc (↓ nồng độ maraviroc).
NRTI: didanosin ( ↑ nồng độ didanosin).
Chất kháng đông: warfarin ( ↓ hoặc ↑ nồng độ warfarin).
Chất chống co giật: carbamazepin (↓ nồng độ carbamazepin), phenytoin (↓ nồng độ efavirenz), phenobarbital (↓ nồng độ chất chống co giật; ↓ nồng độ efavirenz).
Chất chống trầm cảm: bupropion (↓ nồng độ bupropion). Sertralin (↓ nồng độ sertraline).
Chất chống nấm: itraconazol (↓ nồng độ itraconazol; ↓ nồng độ hydroxyl-itraconazol), ketoconazol (↓ nồng độ ketoconazol), posaconazol (↓ nồng độ posaconazol).
Chất chống nhiễm khuẩn: clarithromycin (↓ nồng độ clarithromycin, ↑ nồng độ chất chuyển hóa 14-OH).
Chất chống vi khuẩn hiếu khí gram dương: rifabutin (↓ nồng độ rifabutin), rifampin (↓ nồng độ efavirenz).
Chất chẹn kênh canxi: diltiazem (↓ giảm nồng độ diltiazem; ↓ nồng độ desacetyl diltiazem; ↓ nồng độ N-monades-methyl diltiazem, các chất khác ( ↓ chất chẹn kênh canxi).
Chất ức chế men khử HMG-CoA: atorvastatin (↓ nồng độ atorvastatin), pravastatin (↓ nồng độ pravastatin), simvastatin (↓ nồng độ simvastatin).
Thuốc tránh thai bằng hormone qua đường uống: ethinyl stradiol/ norgestimat (↓ chất chuyển hóa hoạt tính). Cấy ghép: etonogestrel (↓ nồng độ etonogestrel).
Chất ức chế miễn dịch: cyclosporin, tacrolimus, sirolimus và các thuốc khác được chuyển hóa bởi CYP3A (↓ chất ức chế miễn dịch).
Thuốc giảm đau gây nghiện: methadone (↓ nồng độ methadone).
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân nên được theo dõi bằng chứng về độc tính, bao gồm theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân; điều trị hỗ trợ nên được áp dụng khi cần thiết. Có thể sử dụng than hoạt tính để hỗ trợ giảm hấp thu efavirenz. Thẩm phân máu có thể loại bỏ cả emtricitabine và tenofovir DF, nhưng không có khả năng loại bỏ efavirenz khỏi máu.
Efavirenz: Một số bệnh nhân vô tình dùng 600 mg hai lần mỗi ngày đã được báo cáo gia tăng các triệu chứng hệ thần kinh.
Emtricitabine: Kinh nghiệm lâm sàng hạn chế với quá liều emtricitabine. Trong một thử nghiệm lâm sàng, liều đơn emtricitabine 1200 mg được dùng cho 11 người. Không có trường hợp nào nghiêm trọng được báo cáo.
Thẩm phân máu loại bỏ khoảng 30% liều emtricitabine trong khoảng thời gian 3 giờ. Không biết liệu emtricitabine có thể được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc hay không.
Tenofovir Disoproxil Fumarate: Hiện có ít kinh nghiệm lâm sàng với quá liều tenofovirDF. Trong một thử nghiệm, 600 mg tenofovir DF được dùng cho 8 đối tượng bằng đường uống trong 28 ngày, Không có trường hợp nào nghiêm trọng được báo cáo. Tenofovir được loại bỏ hiệu quả bằng cách thẩm phân máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Efavirenz:
Efavirenz là chất ức chế chống sao chép ngược nhân non-nucleosid (RT) của HIV-1. Hoạt động của efavirenz được thực hiện chủ yếu qua trung gian bằng việc ức chế không cạnh tranh hoạt động sao chép ngược (RT) của HIV-1. Efavirenz không ức chế HIV-2 RT và các DNA polymerases tế bào ở người α, β ,γ và δ.
Emtricitabin:
Emtricitabin, một chất tổng hợp tương tự nhân nucleosid của cytidin được phospho hóa bởi các enzym tế chuyển dạng thành emtricitabin 5′-triphosphat. Emtricitabin 5′-triphosphat ức chế hoạt động của HIV-1 RT bằng việc cạnh tranh với các chất nền tự nhiên deoxycytidin 5′-triphosphat và bằng sự kết thúc chuỗi DNA sau khi lồng ghép vào chuỗi DNA mới sinh của virus. Emtricitabin 5′-triphosphat là một chất ức chế yếu của DNA tế bào polymerase ở động vật có vú α, β , ε, và DNA tế bào polymerase γ.
Tenofovir disoproxil fumarat:
Tenofovir DF là chất tương tự phosphonat diester nhân nucleosid không vòng của adenosine monophosphat. Tenofovir DF ban đầu cần thủy phân diester để chuyển ngược thành tenofovir và sau đó được phospho hóa bởi các enzym tế bào để thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt động của HIV-1 RT bằng việc cạnh tranh với các chất nền tự nhiên deoxyadenosin 5-triphosphat và bằng sự kết thúc chuỗi DNA sau khi lồng ghép vào chuỗi DNA. Tenofovir diphosphat là một chất ức chế yếu của DNA tế bào polymerase ở động vật có vú α, β và DNA tế bào polymerase γ.
Hoạt động kháng vi rút
Efavirenz, emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat: Trong các nghiên cứu đánh giá hoạt động kháng vì rút trong nuôi cấy tế bào khi so sánh việc kết hop emtricitabin va efavirenz, két hợp efavirenz và tenofovir, và kết hợp emtricitabin và tenofovir, đã ghi nhận tác động hiệp lực kháng vi rút.
Efavirenz: Nồng độ efavirenz ức chế sự sao chép của các thể hoang đã trong phòng thí nghiệm và các mẫu phân lập lâm sàng trong nuôi cấy tế bào chiếm 90 đến 95% (EC90 đến 95) dao động từ khoảng 1,7 đến 25 nM trong các dòng tế bào tạo lympho, các tế bào đơn nhân trong máu ngoại biên, và nuôi cấy tế bào monocyte/đại thực bào, Efavirenz đã chứng tỏ có hoạt động kháng HIV-1 bổ sung trong nuôi cấy tế bào khi kết hợp với các chất ức chế hoạt động sao chép ngược nhân non-nueleosid. (NNRTIs) (delavirdin và nevirapin), chất ức chế hoạt động sao chép ngược nhân nucleosid (NRTIS) (abacavir, didanosin, lamivudin, stavudin, zalcitabin và zidovudin), chất ức chế protease (PIs) (amprenavir, indinavir, lopinavir, nelfinavir, ritonavir, và saquinavir), và chất ức chế kết hợp enfuvirtid. Efavirenz đã chứng tỏ bổ sung hoạt động kháng vi rút đối lập trong nuôi cây tế bào so với atazanavir, Efavirenz đã cho thấy hoạt động kháng vi rút đối kháng với các đơn vị huyết thống đơn tố nhóm B và phần lớn các mẫu phân lập huyết thống đơn tố không thuộc nhóm B (nhóm phụ A, AE, AG, C, D, F, G, J và N), nhưng đã giảm hoạt động kháng vi rut chống lại các ví rút nhóm O, Efavitenz không chống lại HIV-2.
Kháng chéo:
Efavirenz, emtricttabin và tenofovir disoproxil fumarat: Kháng chéo đã được ghi nhận giữa các NNRTIs. Kháng chéo đã được ghi nhận giữa một vài NRTIs. Đã ghi nhận chất thay thế M184V/I và/hoặc K65R trong một vài mẫu phân lập HIV-1 từ các đối tượng nghiên cứu kháng vi rút thất bại với tenofovir khi kết hợp với hoặc là lamivudin hoặc là emtricitabin va hoặc là abacavir hoặc didanosin. các chất thay thế MI84V/I và/hoặc K65R này được chọn lọc trong nuôi cấy tế bào bằng việc kết hợp giữa emtricitabin và tenofovir. Do đó, việc kháng chéo giữa các loại thuốc này có thể xảy ra trên các bệnh nhân mà chủng vi rút này xuất hiện ở một hoặc cả hai chất thay thế acid amino.
Efavirenz: Nếu so với đường nền, các mẫu phân lập lâm sàng trước đây có đặc điểm kháng efavirenz thì cũng đồng thời kháng delavirdin và nevirapin theo phân tích kiểu hình trong nuôi cấy tế bào. Các mẫu phân lập vi rút trong lâm sàng kháng delavirdin và/hoặc nevirapin và các chất thay thế kháng các NNRTI khác (A98G, L1001, K101E/P, KI03N/S, VI06A, Y181X, Y18§8X, G190X, P22511, F227 hoặc M230L) cho thấy giảm độ nhạy cảm với efavirenz trong nuôi cấy tế bào. Hơn 90% các mẫu phân lập kháng NRTI được thử nghiệm trong nuôi cấy tế bào vẫn duy trì độ nhạy cảm với efavirenz.
Emiricitabin: Các mẫu phân lập kháng emtricitabin (M184V/I) cũng kháng chéo với lamivudin và zalcitabin nhưng duy trì độ nhạy cảm trong nuôi cấy tế bào với didanosin, stavudin, tenofovir, zidovudin và NNRTIs (delavirdin, efavirenz và nevirapin). Các mẫu phân lập của vi rút HIV-1 chứa chất thay thế K65R, được chọn lọc trong cơ thể bằng abacavir, didanosin, tenofovir và zalcitabin đã cho thấy giảm độ nhạy cảm với khá năng ức chế của emtricitabin. Các mẫu ví rút xuất hiện cùng với các chất thay thế giảm độ nhạy cảm với stavudin và zidovudin (M41L, D67N, K70R, L210W, T215Y/F, và K219Q/E) hoặc didanosin (L74V) nhưng vẫn duy trì độ nhạy cảm với emtricitabin.
Tenofavir disoproxil fumarat: Chất thay thế K65R được chọn lọc bởi tenofovir cũng đồng thời được chọn lọc ở một số bệnh nhân nhiễm HIV-1 được điều trị bằng abacavir, didanosin, hoặc zalcitabin. Các mẫu phân lập của HIV-1 với chất thay thế K65R giảm độ nhạy cảm với emtricitabin và lamivudin, Do đó, việc kháng chéo giữa các loại thuốc này có thể xảy ra ở các bệnh nhân mà các virút xuất hiện với chất thay thế K65R. Các mẫu phân lập HIV-1 từ các đối tượng nghiên cứu (N=29) trong đó HIV-1 có trung bình 3 chất thay thế acid amino RT đi kèm với zidovudin (M41L, D67N, K70R, L210W, T215Y/F, hoặc K219Q/E/N) và HIV-1 giảm độ nhạy cảm với tenofovir 3,1 lần. Các đối tượng nghiên cứu trong đó các vi rút có chất thay thế L74V mà không có chất thay thế kháng zidovudin (N=8) thì giảm đáp ứng với VIREAD. Các dữ liệu còn bị hạn chế đối với các bệnh nhân trong đó các mẫu vỉ rút xuất hiện chất thay thế Y115F (N=3), chất thay thế Q151M (N=2), hoặc điểm chèn T69 (N=4), tất cả các chất thay thế này dẫn đến giảm đáp ứng điều trị.
Cơ chế tác dụng:
Efavirenz là một thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid (NNRTI) của virus gây suy giảm miễn dịch týp 1 ở người (HIV-1). Hoạt tính của efavirenz chủ yếu qua trung gian ức chế không cạnh tranh men sao chép ngược HIV-1 (RT). Men sao chép ngược HIV-2 và các chuỗi DNA polymerase α, β, γ và δ không bị ức chế bởi efavirenz.
Emtricitabin triphosphat ức chế cạnh tranh men sao chép ngược HIV-1, làm kết thúc chuỗi DNA.
Tenofovir disoproxil fumarate: Chất ức chế men sao chép ngược Nucleotide; tương tự adenosine 5′-monophosphate gây cản trở DNA polymerase phụ thuộc RNA virus HIV dẫn đến ức chế sự nhân lên của virus. Đầu tiên TDF được chuyển đổi nội bào bằng cách thủy phân thành tenofovir và sau đó được phosphoryl hóa thành tenofovir diphosphate hoạt động. Tenofovir ức chế sự sao chép của HBV bằng cách ức chế HBV polymerase.
Tenofovir disoproxil fumarat là một nucleosid phosphonat diester có cấu trúc vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat cần phải trải qua sự thuỷ phân diester ban đầu để chuyển thành tenofovir và tiếp theo là sự phosphoryl hoá nhờ các enzym trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của enzym sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5-triphosphat và sau khi sát nhập vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus viêm gan B (HBV), một enzym cần thiết cho virus sao chép trong tế bào gan.
Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu enzym α và β DNA polymerase của động vật có vú và enzym γ DNApolymerase ở ty thể.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược : microcrystalline cellulose, croscarmellose natri, natri lauryl sulfat, hydroxypropyl cellulose, povidon (kollidon-30), magnesi stearate, magnesi stearate (Liga MF-2-V-VEG), opadry ll pink 85F94172.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Trustiva do Hetero Labs Limited sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM