1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cefdinir
Phân loại: Thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD15.
Biệt dược gốc: OMNICEF
Biệt dược: EGODINIR, SODINIR
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang cứng 300mg.
Bột pha hỗn dịch uống: 125mg.
Thuốc tham khảo:
| SODINIR 300mg | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Cefdinir | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| SODINIR 125 | ||
| Mỗi 5ml hỗn dịch sau khi pha có chứa: | ||
| Cefdinir | …………………………. | 125 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| EGODINIR 300mg | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Cefdinir | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| EGODINIR 125 | ||
| Mỗi 5ml hỗn dịch sau khi pha có chứa: | ||
| Cefdinir | …………………………. | 125 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viêm họng, amidan.
Viêm phổi cấp và các đợtcấp của viêm phế quản mãn tính.
Viêm tai giữa cấp tính.
Viêm xoang.
Nhiễm khuẩn da không biến chứng và cấu trúc da.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uốn cách xa bữa ăn.
Liều dùng:
| Kiểu viêm nhiễm | Người lớn và trẻ 13 tuổi trở lên | Bệnh nhân 6 tháng đến 12 tuổi | Thời gian điều trị |
| Viêm phổi
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc |
300mg mỗi 12 giờ x2lần | 7 mg/kg mỗi 12 giờ x2 lần | 10 ngày |
| Đợt cấp Viêm phế quản mạn, Viêm tai giữa cấp, Viêm họng/viêm amidan | 300mg mỗi 12 giờ | 7 mg/kg mỗi 12 giờ | 5- 10 ngày |
| hoặc 600mg mỗi 24 giờ | hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ | ||
| Viêm xoang cấp | 300mg mỗi 12 giờ hoặc | 7 mg/kg mỗi 12 giờ | 10 ngày |
| 600mg mỗi 24 giờ | hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ | ||
| Trẻ em nặng trên 43 kg: liều tối đa không quá 600 mg/ngày. | |||
| Liều cho người suy thận: Phải giảm liều tùy theo mức độ suy thận:
* Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút: Dùng liều duy nhất 300 mg/ ngày. * Trẻ em dưới 13 tuổi: Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/ phut: Dung liều duy nhất 7 mg/ kg/ ngày. |
|||
4.3. Chống chỉ định:
Dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân dị ứng với Penicillin.
Bệnh nhân suy thận.
Sử dụng lúc có thai: chỉ sử dụng thuốc trong thời kỳ có thai nếu thật cần thiết và phải theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category:
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Chưa có số liệu nghiên cứu đầy đủ về mức độ an toàn khi dùng cefdinir trên người mang thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không phải luôn luôn dự đoán đáp ứng trên người, do đó cefdinir chỉ nên dùng khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Phụ nữ cho con bú: thận trọng khi sử dụng, nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng phụ thuờng gặp nhất là tiêu chảy hoặc phân lỏng, nôn, đau bụng, buồn nôn.
Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm các xét nghiệm gan bất thường và phản ứng dị ứng. Cefdinir có thể làm sai lệch các kết quả xét nghiệm đường trong nước tiểu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:
Với người suy thận: phải giảm liều dùng.
Ngừng cefdinir trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng.
Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ, chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp vừa và nặng, cần bù nước và các chất điện giải thích hợp, bổ sung protein và điều trị bằng thuốc kháng khuẩn có hiệu lực với C. difficile (dùng metronidazole, vancomycin).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các thuốc kháng acid: Dùng đồng thời với Cefdinir sẽ làm giảm sự hấp thu Cefdinir. Cefdinir phải được uống trước hoặc sau khi uống thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.
Probenecid: Ức chế sự bài tiết Cefdinir ở thận. Probenecid làm tăng và kéo dài nồng độ Cefdinir trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải, làm giảm độ thanh thải của thận.
Chế phẩm chứa sắt: Giảm khả năng hấp thu Cefdinir.
4.9 Quá liều và xử trí:
Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật,…
Xử trí: thẩm tách máu
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cefdinir là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gồm: Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae (chỉ gồm các chủng nhạy với penicillin), Streptococcus pyogenes , Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae , Moraxella catarrhalis, Streptococcus agalactiae,. Nhưng không có tác dụng với Enterococcus và các chủng Staphylococcus kháng methicillin, Citrobacter diversus, Proteus mirabilis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae. Nhưng không có tác dụng với Pseudomonas và Enterobacter.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng của cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Nó có ái lực cao với những protein kết hợp penicillin (PBP) 1 (1a, 1bs), 2 và 3, với những điểm tác dụng thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.
5.2. Dược động học:
Sau khi uống, cefdinir được hấp thu qua đường dạ dày-ruột, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 2-4 giờ. Sinh khả dụng vào khoảng 16-25%. Thuốc được phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể và khoảng 60-70% gắn kết với protein huyết tương.
Cefdinir gần như không bị chuyển hóa và được bài tiết ở thận với thời gian bán hủy 1,7 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Microcrystallin cellulose, Sodium starch glycolate, Colloidal silicon dioxide, Magnesium stearate.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
HDSD Thuốc