Thông tin chung của thuốc kết hợp Econazole + Triamcinolone
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Econazole + Triamcinolone (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Econazole + Triamcinolone
Phân loại: Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07BB03.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Ecocort Cream, Econazine cream
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem bôi da: mỗi 100g kem: Econazole nitrate 1g, triamcinolone acetonide 0.1g.
Thuốc tham khảo:
| PEVITIN CREAM | ||
| Mỗi 100 gram kem bôi da có chứa: | ||
| Econazole | …………………………. | 1 g |
| Triamcinolone | …………………………. | 0,1 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tại chỗ nấm chân, nấm toàn thân, nấm ở bẹn do nhiễm Trichophytes rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, và Microsporum cannis, lang ben do Malassezia furfur, nấm Candida, nấm Candida thành ngoài âm đạo do nhiễm Candida albicans, khi sự nhiễm nấm có kèm theo tình trạng viêm rõ rệt.
Tác động Dược lực cơ bản của Triamcinolone Acetonide là kháng viêm và chống ngứa. Vì vậy nó có ích trong điều trị các bệnh ngoài da có biểu hiện viêm.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng bôi ngoài da.
Liều dùng:
Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị nhiễm bệnh và bôi rộng ra vùng da xung quanh một hoặc hai lần một ngày, tùy thuộc vào mức độ nhiễm bệnh. Khi các triệu chứng viêm đã biến mất, tốt hơn là nên tiếp tục điều trị bằng kem Econazole. Nếu các triệu chứng không được cải thiện sau 4 tuần dùng thuốc nên xem xét lại cách điều trị.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với Econazole nitrate, Triamcinolone Acetonide, các corticosteroid khác hoặc các thuốc khác thuộc nhóm imidazole, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định dùng corticosteroid có Tác dụng tại chỗ trong hầu hết các trường hợp bị nhiễm virus trên da như là bệnh đậu mùa, thủy đậu Herpes simplex, cũng như lao da và trứng cá đỏ.
4.4 Thận trọng:
Nếu kích ứng da hoặc quá mẫn xảy ra, ngưng dùng thuốc.
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi trừ khi có Chỉ định của bác sĩ.
Tránh để thuốc dây vào mắt và niêm mạc (thuốc chỉ dùng ngoài da).
Nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu tình trạng bệnh không được cải thiện sau 4 tuần dùng thuốc ( bệnh chân lực sĩ) hoặc 2 tuần (ngứa bẹn).
Không dùng thuốc để tra mắt.
Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, chỉ nên dùng Econazole cho phụ nữ có thai sau khi đã cân nhắc kỹ lợi ích của việc điều trị.
Người ta không biết là Econazole có bài tiết qua sữa mẹ hoặc là thuốc có hại cho trẻ sơ sinh hay không.
Nên điều trị thích hợp cho những trường hợp nhiễm trùng hiện hữu.
Nếu không có đáp ứng tốt, nên ngưng dùng corticosteroid cho đến khi đã khống chế được tình trạng nhiễm trùng.
Ở một vài bệnh nhân, khi dùng thuốc trên diện rộng corticosteroid có thể được hấp thu với lượng đủ để gây Tác dụng toàn thân như ức chế tuyến thượng thận, biểu hiện của hội chứng Cushing, tăng glucose huyết và glucose niệu. Vì vậy nên thận trọng dùng thuốc trong thời gian dài, dùng thuốc trên diện rộng, dùng kĩ thuật băng ép hay dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi (vì tỷ lệ diện tích bề mặt da lớn hơn trọng lượng cơ thể).
Cũng nên thận trọng khi dùng thuốc để điều trị các tổn thương phức tạp kèm theo viêm da do ứ đọng hoặc do lưu thông máu kém.
Ngưng dùng thuốc nếu thấy xuất hiện kích ứng, quá mẫn hoặc các phản ứng phụ khác, trong trường hợp này nên dùng liệu pháp thích hợp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Các corticosteroid dùng ngoài không được sử dụng trên các vùng da rộng, với liều lớn, hoặc dùng trong thời gian dài cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc phải được sử dụng thận trọng cho bà mẹ nuôi con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Khoàng 3% người dùng Econazole nitrate bị ban đỏ, cảm giác nóng rát, cảm giác châm chích hoặc ngứa tại chỗ bôi thuốc. Các phản ứng phụ tại chỗ do Triamcinolone Acetonide gây ra được báo cáo là nóng rát, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, chứng tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, giộp da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, vân da, ban hạt kê.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc dùng ngoài da, tránh dùng các thuốc bôi ngoài da khác cùng một lúc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Corticosteroid có Tác dụng tại chỗ có thể được hấp thu lượng đủ để gây tác động toàn thân như ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận, biểu hiện là hội chứng Cushing, tăng đường huyết và đường niệu. Những thử nghiệm để đánh giá sự ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận gồm có thử nghiệm nước tiểu không có cortisol và thử nghiệm kích thích ACTH. Nếu phát hiện có sự ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận, nên ngưng điều trị bằng thuốc này, giảm số lần dùng thuốc, hoặc thay bằng một steroid yếu hơn. Nếu có dấu hiệu triệt thoái steroid thì phải dùng liệu pháp bổ sung corticosteroid toàn thân.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Econazol là một chất kháng nấm tổng hợp họ azol. Tác dụng kháng nấm và kháng khuẩn của thuốc do làm biến đổi màng tế bào và cản trở các enzyme nội bào. Econazol làm tăng tính thấm của màng tế bào, tác dụng trên màng tế bào chưa được xác định rõ. Giống như một số dẫn xuất imidazole khác, Econazol hạn chế demethyl hóa C-14 của các sterol, điều này ảnh hưởng đến sự tổng hợp ergosterol và có thể gây ra sự biến đổi tính thấm của màng tế bào. Tăng tính thấm của màng cảc tế bào không phát triển cũng như của các tế bào phát triển, thuốc được cho là tác dụng lên màng tế bào đã hình thành hơn là gây ra sự tạo thành màng tế bào khiếm khuyết trong thời kỳ phát triển. Tăng tính thấm của màng tế bào có thể cho phép Econazol thân nhập vào trong tế bào, gây cản trở đến sự tổng hợp RNA và protein, làm giảm sự chuyển hóa lipid, ở nồng độ cao, thuốc có thể gây tiêu hoàn toàn màng tế bào.
Triamcinolon là một corticosteroid tổng hợp có chứa flour mà tác dụng glucocorticoid mạnh hơn và tác dụng mineralcorticoid yếu hơn so với cortisol. Tác dụng chủ yếu của Triamcinolon trên người liên quan đến tác dụng glucocorticoid và tác dụng giảm phản ứng viêm của nó. Tác dụng glucocorticoid làm tăng sự tạo thành glucose trong cơ thể và, giảm sử dụng glucose ở mô. Sự dị hóa protein bị đẩy nhanh và sự tổng hợp protein từ thức ăn giảm mặc dù nhìn chung tác dụng trên cân bằng nitơ phụ thuộc nhiều yếu tố khác như chế độ ăn, liều dùng và thời gian điều trị. Triamcinolon được dùng trong các bệnh ngoài da có đáp ứng với steroid.
Cơ chế tác dụng:
Econazol nitrat tác dụng bằng cách làm hư hại màng tế bào nấm, kết quả làm tăng tính thấm. Lớp màng dưới tế bào ở bào tương bị hư hại. Vị trí tác động chủ yếu là ở gốc acyl của acid béo không bão hòa của phospholipid màng.
Triamcinolone acetonide: Là corticosteroid có Tác dụng kháng viêm, chống ngứa và co mạch.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi bôi ngoài da kem Econazol nitrat 1% cho những người tình nguyện khỏe mạnh trong một nghiên cứu in vivo, khoảng 7.6 – 9.9% liều dùng hiện diện trong lớp sừng sau 0.5 – 5 giờ. Mặc dù nồng độ cao nhất của thuốc, trong khoảng 1070 -1410mcg/cm3, hiện diện trong lớp sừng, nồng độ trong biểu bì đạt khoảng 0.95 – 20.6mcg/cm3, vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu thông thường đối với hầu hết các loài nấm nhạy cảm; nồng độ ức chế của thuốc cũng đạt được ở lớp hạ bì. Băng kín chỉ làm tăng nhẹ sự thâm nhập qua da của thuốc. Sự chuyển hóa và bài tiết của Econazol nitrat chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Sau khi bôi lên da lành, dưới 1% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và phân; hầu hết phần thuốc hấp thụ toàn thân được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.
Triamcinolone acetonide khi dùng tại chỗ, đặc biệt là dưới lớp băng ép hoặc khi bôi lên vết thương hở, thuốc có thể hấp thu lượng đủ để gây tác động toàn thân. Corticosteroid gắn kết rộng rãi với protein huyết tương. Chỉ có corticosteroid không liên kết mới có Tác dụng Dược lý hoặc được chuyển hóa. Chúng bị chuyển hóa chủ yếu tại gan, thận và được bài tiết trong nước tiểu.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
Dược thư quốc gia Việt Nam
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM