Clopidogrel – Cadigrel

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Clopidogrel

Phân loại: Thuốc chống đông và làm tan huyết khối, Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B01AC04.

Biệt dược gốc: PLAVIX

Biệt dược: Cadigrel

Hãng sản xuất : Cadila Pharmaceuticals Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 75 mg.

Thuốc tham khảo:

CADIGREL 75
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Clopidogrel …………………………. 75 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Clopidogrel được chỉ định sử dụng ở người lớn để ngăn ngừa huyết khối động mạch trong:

Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày cho đến không quá 35 ngày sau nhồi máu), đột quỵ do thiếu máu (từ 7 ngày cho đến không quá 6 tháng) hoặc đã được xác định có bệnh động mạch ngoại biên.

Bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp:

Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên (đau thắt ngực không ồn định hoặc nhồi máu cơ tim không sóng Q), kể cả những bệnh nhân được đặt stent qua can thiệp mạch vành dưới da; sử dụng phối hợp với acetylsalicylic acid (ASA).

Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên, phối hợp với ASA ở các bệnh nhân có đủ điều kiện để áp dụng trị liệu chống huyết khối.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc Cadigrel được sử dụng thông qua đường uống (liều 75 mg một lần mỗi ngày kèm hoặc không kèm theo thức ăn.)

Liều dùng:

Người lớn và bệnh nhân cao tuổi: Liều khởi nạp ban đầu của clopidogrel là 300 mg cho các bệnh nhân đang có hội chứng mạch vành cấp.

Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh: khởi đầu bằng một liều khởi nạp 300 mg và sau đó tiếp tục cho bệnh nhân sử dụng liều 75 mg một lần mỗi ngày. Thời gian điều trị tối ưu không được xác định, tuy nhiên các thử nghiệm lâm sàng cho thấy có thể sử dụng thuốc cho đến 12 tháng.

Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên: liều khởi nạp của clopidogrel là 300 mg, sau đó là 75 mg một lần mỗi ngày. Đối với các bệnh nhân trên 75 tuổi, không nên sử dụng liều khởi nạp cho bệnh nhân. Trị liệu kết hợp cần được khởi đầu sớm, ngay sau khi có triệu chứng và tiếp tục điều trị trong thời gian tối thiểu là 4 tuần.

Dược lý di truyền

Tình trạng thiếu hoạt tính CYP2C19 sẽ làm giảm đáp ứng của Cadigrel. Chưa xác định chế độ liều tối ưu đối với các đối tượng thiếu hoạt tính CYP2C19.

Bệnh nhân nhi

Chưa xác định được hiệu quả và tính an toàn của Cadigrel ở trẻ em và thiếu niên.

Bệnh nhân suy thận

Kinh nghiệm sử dụng thuốc để điều trị ở các bệnh nhân suy thận rất hạn chế.

Bệnh nhân suy gan

Kinh nghiệm sử dụng để điều trị ở các bệnh nhân suy gan mức trung bình, có thể bị xuất huyết tạng là rất hạn chế.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bắt kỳ thành phần tá dược nào.

Suy gan nặng.

Đang có các dạng bệnh gây xuất huyết như loét dạ dày, xuất huyết nội sọ.

4.4 Thận trọng:

Rối loạn chảy máu và huyết học

Do nguy cơ chảy máu và các phản ứng bất lợi về huyết học, việc xác định số lượng tế bào máu và/hoặc các test kiểm tra khác cần được xem xét tiến hành bất cứ khi nào có triệu chứng lâm sàng xuất huyết xảy ra trong suốt quá trình điều trị. Cũng như các thuốc kháng tiểu cầu khác, clopidogrel nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các tình trạng bệnh lý khác và ở những bệnh nhân được điều trị kết hợp với aspirin, heparin, chất ức chế glycoprotein Ilb/IIIa hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm thuốc ức chế COX-2 hoặc thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI). Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu xuất huyết bao gồm cả xuất huyết ẩn, đặc biệt là trong những tuần điều trị đầu tiên và/hoặc sau phẫu thuật hoặc can thiệp tim. Việc dùng đồng thời clopidogrel với thuốc chống đông đường uống không được khuyến khích vì nó làm tăng mức độ chảy máu.

Nếu một bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật mà không muốn có ảnh hưởng kháng tiểu cầu, Clopidogrel nên được ngưng 7 ngày trước khi phẫu thuật. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ và nha sĩ biết là đang dùng Clopidogrel trước khi hẹn lịch phẫu thuật và trước khi dùng bất cứ loại thuốc mới nào. Clopidogrel kéo dài thời gian chảy máu và nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có chấn thương có xu hướng chảy máu (đặc biệt là dạ dày ruột và nội nhãn).

Bệnh nhân nên biết rằng có thể mất nhiều thời gian hơn để cầm máu khi họ sử dụng Clopidogrel (đơn lẻ hoặc kết hợp với aspirin) và nên thông báo những chảy máu bất thường với bác sĩ (vị trí và thời gian).

Ban xuất huyết huyết khối do giảm tiểu cầu (TTP)

Ban xuất huyết huyết khối do giảm tiểu cầu (TTP) đã được báo cáo rất hiếm gặp sau khi sử dụng Clopidogrel, đôi khi sau tiếp xúc ngắn. Đặc trưng là giảm tiểu cầu và thiếu máu tan máu mao mạch kết hợp hoặc với những phát hiện rối loạn thần kinh, rối loạn chức năng thận hay sốt. TTP có nguy cơ tử vong cao đòi hỏi phải điều trị kịp thời bao gồm tách huyết tương.

Đột quỵ thiếu máu gần đây

Do thiếu dữ liệu lâm sàng, vì thế khuyến cáo không nên sử dụng clopidogrel trong vòng 7 ngày đâu tiên sau khi bệnh nhân có cơn đột quị thiếu máu cấp.

Cytochrom P450 2C19 (CYP2C19)

Dược lý di truyền: Căn cứ trên các dữ liệu hiện có và so với bệnh nhân có chức năng CYP2C19 bình thường, các bệnh nhân có chức năng CYP2C19 giảm thì co nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel giảm và vì thế đáp ứng kháng tiểu cầu giảm; điều này có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cổ trên tim-mạch cao hơn sau khi bị nhồi máu cơ tim (xem mục Đặc tính dược động).

Do clopidogrel được chuyền hóa thành chất chuyền hóa có hoạt tính một phần nhờ CYP2C19, vì thế các thuốc gây ức chế hoạt tính enzyme này sẽ làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Ý nghĩia lâm sang của sự tương tác này chưa được xác định, tuy nhiên, cần tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP2C19 cùng lúc với clopidogrel (xem mục Tương tác thuốc đề biết các thuốc gây ức chế CYP2C19, đồng thời xem thêm mục Đặc tính dược động).

Bệnh nhân suy thận

Kinh nghiệm điều trị với Clopidogrel còn hạn chế ở những bệnh nhân suy thận. Vì vậy Clopidogrel nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan

Kinh nghiệm điều trị còn hạn chể ở những bệnh nhân có bệnh gan trung bình có thể có thể tạng chảy máu. Vì vậy Clopidogrel nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.

Tá dược

Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, người Lapp thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Thuốc có chứa hydrogentated castor oil, là chất có thể gây ra đau dạ dày và tiêu chảy.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Thực nghiệm trên thỏ và chuột không thấy ảnh hưởng của clopidogrel gây độc tính cho thai nhi. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào tiến hành trên phụ nữ có thai. Do đó, chỉ sử dụng clopidogrel cho những phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Thực nghiệm trên động vật cho thấy clopidogrel và chất chuyển hóa được bài tiết qua sữa. Cho đến nay, chưa có thông tin cho biết clopidogrel có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó cần cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian dùng clopidogrel hoặc ngừng clopidogrel tùy thuộc vào mức độ cần thiết phải dùng thuốc ở người mẹ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc được báo cáo trong quá trình sử dụng thuốc được liệt kê trong bảng sau. Tấn suất xuất hiện của các tác dụng không mong muốn được phân loại như sau: thường gặp (1/100 đến <1/10); ít gặp (>1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (>1⁄10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa biết (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có). Trong mỗi phân loại hệ cơ quan, các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Image from Drug Label Content

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Theo dõi định kỳ các thông số các dấu hiệu thiếu máu, hemoglobin, hematocrit trong quá trình điều trị bằng clopidogrel.

Thay huyết tương cấp cứu trong trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chống đông máu đường uống

Không khuyến cáo sử dụng kết hợp clopidogrel với thuốc chống đông máu đường uống (như warfarin) do sự kết hợp này có thể làm tăng cường độ xuất huyết.

Thuốc ức chế thụ thể glycoprotein IIb/IIIa

Thận trọng khi dùng kết hợp với clopidogrel vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hay các bệnh lý khác.

Acid acetylsalicylic

Acid acetylsalicylic không làm thay đổi khả năng ức chế ngưng tập tiểu cầu qua ADP của clopidogrel nhưng clopidogrel làm tăng hiệu quả của acid acetylsalicylic trên sự ngưng tập tiểu cầu qua collagen. Tuy nhiên, việc kết hợp với acid acetylsalicylic 500 mg, ngày 2 lần với clopidogrel 75 mg lần/ngày đã không làm tăng có ý nghĩa việc kéo dài thời gian chảy máu do dùng clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và acid acetylsalicylic có thể xảy ra và làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp.

Heparin

Trong một nghiên cứu lâm sàng tiến hành ở người khỏe mạnh, việc dùng kết hợp với Clopidogrel không cần thiết phải thay đổi liều của heparin hoặc thay đổi tác dụng đông máu của heparin. Sử dụng đồng thời heparin không ảnh hưởng đến sự ức chế kết tập tiểu cầu của Clopidogrel. Có thể có tương tác dược động học giữa Clopidogrel và heparin, dẫn đến làm tăng nguy cơ chảy máu. Vì vậy, sử dụng đồng thời heparin và Clopidogrel nên thận trọng.

Thuốc tan huyết khối

Tính an toàn khi dùng đồng thời Clopidogrel với các thuốc tan huyết khối chọn lọc hoặc không chọn lọc fibrin và heparin đã được đánh giá ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính. Tỷ lệ chảy máu có ý nghĩa trên lâm sàng tương tự nhau khi các thuốc tan huyết khối và heparin được điều trị đồng thời với ASA.

NSAIDS

Trong một nghiên cứu lâm sàng được tiến hành ở người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời Clopidogrel và naproxen làm gia tăng xuất huyết đường tiêu hóa ẩn. Tuy nhiên, do thiếu nghiên cứu tương tác với các NSAIDS khác, chưa rõ Clopidogrel có làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa với tất cả các NSAIDS hay không. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời Clopidogrel với NSAIDS bao gồm cả thuốc ức chế COX-2.

Các trị liệu đông thời khác:

Do Clopidogrel chuyển hóa một phần thành chất chuyển hóa có hoạt tính qua CYP2C19. Sử dụng các thuốc ức chế hoạt động enzym này nguy cơ dẫn đến giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của Clopidogrel. Sự liên quan lâm sàng của tương tác này là không rõ ràng tuy nhiên, khuyến cáo không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP2C19 với clopidogrel.

Các thuốc ức chế CYP2C19 bao gồm: omeprazole, esomeprazole, fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, ciprofloxacin, cimetidine, carbamazepine, oxcarbazepine và chloramphenicol..

Thuốc ức chế bom proton (PPI): có nhiều dữ liệu với kết quả không thống nhất về sự tương tác dược động/dược lực giữa omeprazol với clopidogrel trên các biến cố tim-mạch đã được báo cáo từ các nghiên cứu quan sát và nghiên cứu lâm sàng. Vì thế không khuyến cáo sử dụng đồng thời omeprazol với clopidogrel (xem mục Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng). Không có bất kỳ kết luận nào về sự tương tác dược động giữa clopidogrel với các thuốc ức chế bơm proton khác.

Không có bằng chứng cho thấy các thuốc làm giảm acid ở dạ dày như thuốc kháng histamin H, 5 (ngoại trử cimetidine có tác dụng ức chế CYP2C19) hoặc các antacid có tương tác với hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu của clopidogrel.

Các thuốc khác: không có sự tương tác dược lực nào có ý nghĩa về mặt lâm sàng được ghi nhận khi sử dụng clopidogrel cùng lúc với atenolol, nifedipine, hoặc cả atenoloi và nifedipine. Ngoài ra, hoạt tính dược lực của clopidogrel cũng không bị ảnh hưởng khi sử dụng cùng lúc với phenobarbital hay oestrogen.

Dược động học của digoxin hay theophylline không bị ảnh hưởng khi sử dụng cùng lúc với clopidogrel. Các antacid không làm thay đổi mức độ hấp thu của clopidogrel. Dữ liệu từ các nghiên cứu trên microsome từ gan người cho thấy chất chuyển hóa carboxylic acid của clopidogrel có thể có hoạt tính ức chế Cytochrome P450 2C9. Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng nông độ trong huyết tương của một số thuốc như phenytoin, tolbutamide và các NSAID được chuyển hóa qua Cytochrome P450 2C9.

4.9 Quá liều và xử trí:

Sử dụng clopidogrel quá liều có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng chảy máu.

Khi có chảy máu, cần phải có trị liệu thích hợp. Không có thuốc giải độc đối với hoạt tính của clopidogrel. Nếu cần phải điều chỉnh lại thời gian chảy máy kéo dài thì có thể truyền tiểu cầu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Clopidogrel là một dẫn chất thienopyridin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự ticlopidin, là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel là tiền chất (prodrug) với tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu phụ thuộc vào chuyển hóa ở gan thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính.

Chuyển hóa sinh học xảy ra qua 2 bước: Clopidogrel bị oxy hóa ban đầu thành chất chuyển hóa trung gian là 2-oxo-clopidogrel, sau đó chuyển hóa tiếp thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính. Con đường chuyển hóa liên quan một số isoenzym cytochrom P450 (ví dụ như CyP3A4, CYp2c19, CYP1A2, cYp2b6).

Clopidogrel là một chất ức chế thụ thể adenosin diphosphat (ADP receptor), chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel gắn chọn lọc và không cạnh tranh với ái lực thấp vào vị trí P2Y12 của thụ thể ADP trên bề mặt tiểu cầu, do đó sẽ ức chế sự gắn của ADP vào thụ thể và dẫn tới ức chế hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa tiểu cầu, phức hợp này cần thiết để gắn fibrinogen – tiểu cầu làm ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel còn ức chế giải phóng hạt đặc (chứa ADP, calci và serotonin) tiểu cầu qua trung gian ADP và hạt alfa (chứa fibrinogen và thrombospondin), các hạt này chứa các chất có tác dụng tăng cường ngưng tập tiểu cầu. Tiểu cầu tiếp xúc với clopidogrel duy trì ảnh hưởng đến hết đời sống của tiểu cầu (7 – 10 ngày). Không giống như aspirin, clopidogrel và ticlopidin ức chế ngưng tập tiểu cầu không bất hoạt cyclooxygenase để ngăn chặn tổng hợp prostaglandin và thromboxan A.

Clopidogrel có hiệu quả hơn aspirin để làm giảm nguy cơ các tai biến tim mạch và có độ an toàn tương tự. Tuy vậy, nhiều nhà lâm sàng vẫn chọn aspirin ưu tiên khi điều trị lâu dài kháng tiểu cầu trong bệnh mạch vành vì rẻ và không có chống chỉ định. Do clopidogrel an toàn hơn ticlodipin và có thể dùng 1 lần/ngày (trong khi ticlopidin dùng 2 lần/ngày), nên nhiều nhà lâm sàng ưu tiên dùng clopidogrel hơn ticlopidin.

Khi uống liều hàng ngày clopidogrel 75 mg, tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu xuất hiện trong ngày điều trị đầu tiên và đạt được ức chế 40 – 60% ở mức ổn định khoảng 3 – 7 ngày. Sau khi ngừng thuốc, sự ngưng tập tiểu cầu và thời gian chảy máu trở về mức ban đầu trong vòng 5 ngày.

Cơ chế tác dụng:

Clopidogrel là một tiền chất, một trong các chất chuyển hóa hoạt động của nó là chất ức chế ngưng tập tiểu cầu. Clopidogrel phải được chuyển hóa bởi enzym CYP2C19 để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính ức chết được ngưng tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel ức chế chọn lọc lên vị trí gắn của adenosine diphosphate (ADP) tại thụ thể P2Y12 vốn là vị trí tạo ra sự hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa qua trung gian ADP, do vậy mà ức chế kết tập tiểu cầu. Do sự gắn kết này là không hồi phục, các tiểu cầu đã gắn kết với thuốc sẽ chịu ảnh hưởng trong suốt đời sống còn lại của tiểu cầu (tuổi thọ của tiểu cầu là khoảng gần 7-10 ngày) và tốc độ hồi phục chức năng của tiểu cầu về bình thường xảy ra trùng với tốc độ sản sinh tiểu cầu. Sự ngưng tập tiểu cầu gây ra do các chất đồng vận khác không phải ADP cũng bị ức chế bằng cách chẹn sự khuếch đại của hoạt hóa tiểu cầu do việc phóng thích ADP.

Do chất chuyển hóa hoạt động được thành lập từ men CYP450, một số các men này là đa hình hay đối tượng ức chế của thuốc khác, nên không phải tất cả bệnh nhân đều sẽ được ức chế tiểu cầu thích đáng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Sau khi dùng đường uống liều đơn độc lặp lại 75mg/ngày clopidogrel nhanh chóng được hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của clopidogrel không bị biến đổi (gần 2,2-2,5mg/ml với liều 75mg uống duy nhất) đạt được khoảng 45 phút sau dùng. Hấp thu đạt ít nhất 50%, dựa trên sự bài tiết chất chuyển hóa clopidogrel qua nước tiểu.

Phân bố

Clopidogrel và chất chuyển hóa lưu hành chính (không hoạt động) gắn kết có hồi phục in vitro với protein huyết tương (lần lượt là 98% và 94%). Sự gắn kết in vitro là không bão hòa xuyên suốt dãi rộng về nồng độ.

Chuyển hóa

Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu tại gan, in vitro và invivo, nhận thấy clopidogrel được chuyển hóa qua 2 con đường chuyển hóa chính: một qua trung gian men esterase và tạo ra sự thủy phân thành dẫn chất acid carboxylic bất hoạt (chiếm 85% chất chuyển hóa lưu hành), và một là qua trung gian của nhiều men cytochrome P450. Đầu tiên, Clopidogrel được chuyển hóa thành chất chuyển hóa trung gian là 2-oxo-clopidogrel. Sự chuyển hóa tiếp theo của chất chuyển hóa trung gian 2-oxo-clopidogrel tạo ra chất chuyển hóa hoạt động là một dẫn xuất thiol của clopidogrel. Chất chuyển hóa hoạt động thiol này được phân lập trong in vitro, gắn kết nhanh chóng và không hồi phục với các thụ thể tiểu cầu từ đó mà ức chế ngưng tập tiểu cầu.

Thải trừ

Khi uống một liều clopidogrel có đánh dấu 14C ở người, có khoảng 50% được bài tiết trong nước tiểu và gần 46% trong phân trong khoảng 120 giờ sau khi dùng thuốc. Sau khi uống liều duy nhất 75mg, clopidogrel có thời gian bán hủy gần 6 giờ. Thời gian bán hủy thải trừ của chất chuyển hóa lưu hành chính là 8 giờ sau khi dùng liều duy nhất và dùng liều lặp lại.

Dược di truyền học

Men CYP2C19 tham gia vào sự thành lập cả hai chất chuyển hóa hoạt động và chất chuyển hóa trung gian 2-oxo-clopidogrel. Khi đo lường bằng các phương pháp phân tích ngưng tập tiểu cầu ex vivo, tác động khác tiểu cầu và dược động học của chất chuyển hóa hoạt động của clopidogrel là khác nhau tủy theo kiểu gen CYP2C19.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược viên nhân: manitol, (E421), dầu hidrogentated castor, microcrystalline cellulose, macrogol 6000, low-substiltuted hydroxypropylcellulose.

Tá dược bao viên: lactose (đường sữa), hypromellose (E464), triacetin (E1518), oxid sắt (E172), titan dioxid (E171), sáp camauba.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam