Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Trizodom
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Trizodom (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Domperidone + Omeprazole
Phân loại: Thuốc điều trị tăng tiết acid, trào ngược, loét dạ dày. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02AX.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Trizodom
Hãng sản xuất : Công ty Liên doanh Meyer-BPC
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Do dữ liệu về việc phối hợp Domperidon với các PPI trong điều trị còn rất hạn chế. Ngày 21/9/2017, Cục Quản lý dược đã có công văn về việc rút số đăng ký lưu hành thuốc đối với các thuốc chứa hoạt chất phối hợp Domperidon và chất ức chế bơm proton được lưu hành ở Việt Nam. Vì vậy các thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:
Viên nang cứng. Mỗi viên có chứa Omeprazole 20mg hoặc 40mg và Domperidone 10mg hoặc 15mg.
Thuốc tham khảo:
| TRIZODOM | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Omeprazole | …………………………. | 20 mg |
| Domperidone | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn: Mỗi lần 1 viên x 2 lần /ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Nôn sau khi mổ, chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học.
Trẻ em dưới 1 tuổi.
Dùng thường xuyên hoặc dài ngày.
4.4 Thận trọng:
Trước khi dùng thuốc, phải loại trừ khả năng bị u ác tính ở dạ dày-thực quản, vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán.
Người bị suy thận.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng cho phụ nữ có thai hay đang nuôi con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng cho phụ nữ có thai hay đang nuôi con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Liên quan đến omeprazol:
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.
Da: mày đay, ngứa, nổi ban.
Toàn thân: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
Liên quan đến domperidon:
Chảy sữa
Rối loạn kinh nguyệt, mất kinh
Vú to hoặc đau tức vú do tăng tiết prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong cytocrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít nhất 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.
Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của domperidon.
Domperidon có thể làm tăng hấp thu các thuốc sử dụng chung, đặc biệt là ở những bệnh nhân mà thờ gian làm rỗng dạ dày bị kéo dài vì nó làm giảm thời gian này.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều do omeprazol: Chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.
Quá liều do domperidon: Gây lợi niệu thẩm thấu, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro-kali adenosin triphosphatase (con gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể acetylcholin hay thụ thể histamin.
Domperidon là chất kháng dopamin. Domperidon thực sự không có tác dụng trên các thụ thể dopamin của não, nhờ vậy domperidon không ảnh hưởng lên thần kinh và tâm thần. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày.
Cơ chế tác dụng:
Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro – kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin.
Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidone giúp cho hoạt động của cơ tiêu hóa được thuận tiện do ức chế thụ thể D1. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Omeprazol được hấp thu nhanh chóngở ruột non sau khi được giải phóng từ hạt bao tan trong ruột và thường hấp thu hoàn toàn sau 3-6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Khoảng 95% thuốc được kết hợp với protein huyết tương. Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bao gan.
Domperidon dưới dạng hạt phóng thích tức thì, để sớm được hấp thu ở đường tiêu hóa, nhưng có khả dụng sinh học đường uống thấp do chuyển hóa bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hóa ở ruột. Sau khi uống khoảng 30 phút thì đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương. 92 đến 93% thuốc gắn vào protein huyết tương. Thuốc chuyển hóa rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hóa và khử N-alkyl oxy hóa. Domperidon đào thải theo phân,ýà nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Mannitol, Natri lauryl sulfat, Natri starch glycolat, Sugar, PVP K30, HPMC, HPMCP, PEG 6000, Talc, Polyplasdon, Sunset yellow.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Trizodom do Công ty LD Meyer-BPC sản xuất (2012).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM