1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Hydroxycarbamide (Hydroxyurea)
Phân loại: Thuốc chống ung thư, loại thuốc chống chuyển hóa.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XX05.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Hytoxa
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang cứng 500 mg.
Thuốc tham khảo:
| HYTOXA 500 mg | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Hydroxycarbamide | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các dạng ung thư như bạch cầu hạt mạn dòng tủy kháng thuốc, ung thư biểu mô lát (dạng biểu bì) vùng đầu và cổ (phối hợp với xạ trị), Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy không thể ghép tủy tự thân. U hắc tố,ung thư cổ tử cung, thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh tăng hồng cầu vô căn
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống.
Liều dùng:
Liều dùng hydroxyurea phải tùy theo từng người bệnh, dựa vào khối lượng cơ thể và tình trạng béo bệu và giữ nước của người bệnh.
Các loại u đặc: Liều uống là 80mg/kg, 3 ngày một lần hoặc 20-30mg/kg mỗi ngày một lần.
Ung thư đầu và cổ: Thường kết hợp với liệu pháp tia xạ, liều 80mg/kg, 3 ngày một lần, phải uống trước khi bắt đầu liệu pháp tia xạ ít nhất 7 ngày. sau đó vẫn dùng trong quá trình chiếu xạ và sau khi ngừng chiếu xạ, nhưng phải theo dõi chặt chẽ, và không có tai biến nặng.
Bệnh bạch cầu mạn đồng túy đã trơ với thuốc khác: Uống 20-30mg/kg mỗi lần một ngày. Nếu thuốc có tác dụng rõ ràng sau 6 tuần, liệu pháp có thể kéo dài mãi. Phải ngừng điều trị khi số lượng bạch cầu sụt xuống còn dưới 2.500/mm3 hoặc tiểu cầu dưới 100.000/mm3. Chỉ bắt đầu điều trị lại khi số lượng bạch cầu và tiểu cầu trở lại bình thường.
Thiếu máu hồng cầu hình liềm: Để giảm các cơn đau từ vừa đến nặng lặp đi lặp lại ở người lớn: uống 15mg/kg mỗi ngày một lần.
Điều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm: Liều khởi đầu 15mg/kg mỗi ngày 1 lần. Sau đó cứ 12 tuần 1 lần lại tăng 5mg/kg mỗi ngày một lần, cho đến liều tối đa 35mg/kg mỗi ngày
Bệnh tăng hồng cầu vô căn: Liều khởi đầu 15-20mg/kg mỗi ngày.
Liều cho người suy thận, Suy gan chưa được xác định đầy đủ. Dùng liều bình thường nhưng chưa theo dõi chặt chẽ các thông số huyết học. Nếu cần phải giảm liều.
4.3. Chống chỉ định:
Người bệnh mẫn cảm với thành phần của thuốc. Bệnh suy tủy nặng, bạch cầu dưới 2500/mm3 hay tiểu cầu dưới 100000/mm3). Thiếu máu nặng. Phụ nữ mang thai và cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Hydroxyurea có độc tính cao, chỉ số điều trị thấp nếu không có tai biến thì không có đáp ứng điều trị.
Cần phải có thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm sử dụng hóa trị liệu ung thư chỉ định điều trị và theo dõi trong suốt quá trình điều trị
Người thao tác với thuốc phải đeo găng tay, mũ, khẩu trang để tránh tiếp xúc với da và niêm mạc.
Thuốc gây suy tủy xương vì vậy phải theo dõi các thông số huyết học, đặc biệt là bạch cầu, tiểu cầu, hàm lượng hemoglobin, trước khi điều trị và định kỳ trong điều trị.
Cần thận trọng dùng thuốc cho người suy gan, suy thận.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định
Thời kỳ cho con bú:
Chống chỉ định
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp:
Máu:( suy tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu thì ít gặp hơn. Hồng cầu khổng lồ giống như trong thiếu máu ác tính, nhưng không phải thiếu vitamin B12 hoặc acid folic và không nhất thiết kèm theo thiếu máu, thường thấy trong thời kỳ bắt đầu dùng thuốc; tiêu huyết và giảm sắt trong huyết tương đã được thông báo. Nếu kết hợp liệu pháp tia xạ, tai biến tăng). Tiêu hóa: (viêm miệng, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón hoặc ỉa chảy)
Ít gặp:
Da:(ban da, sần, ngứa, tăng sắc tố da; da khô, loét da, đau, khi dùng thuốc lâu dài. tai biến tăng nếu dùng thêm liệu pháp tia xạ). Tiêu hóa: (loét niêm mạc miệng, loét biểu mô đường tiêu hóa). Thần kinh: (nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất định hướng, ảo giác, co giật, sốt, ớn lạnh, người khó chịu, suy nhược. Liều cao gây buồn ngủ).
Hiếm gặp:
Khó tiểu tiện, chức năng ống thận giảm tạm thời, làm tăng acid uric huyết, sỏi acid uric niệu, tăng ure huyết và creatinin. Phù lòng bàn tay, bàn chân; Tăng transaminase, tăng bilirubin huyết; phản ứng phối cấp, xơ phổi; rụng tóc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu có suy tủy, ngừng thuốc nếu bạch cầu dưới 2500/mm3, tiểu cầu dưới 100000/mm3 hoặc thiếu máu nặng. Nếu điều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì ngừng thuốc khi bạch cầu dưới 2000/mm3, tiểu cầu dưới 80 000/mm3, hemoglobin dưới 4,5 g/dl hoặc hồng cầu lưới dưới 80000/mm3 kèm hemoglobin dưới 9 g/dl. Thường khi ngừng thuốc, các thông số huyết học phục hồi nhanh; sau đó 3 ngày, có thể dùng lại thuốc, nhưng với liều thấp hơn. Nếu kết hợp dùng hydroxycarbamid với liệu pháp tia xạ mà huyết cầu giảm nặng, cũng có thể phải ngừng liệu pháp tia xạ.
Nếu bị chứng nguyên hồng cầu khổng lồ, có thể dùng acid folic, vitamin B12, phòng khi kết hợp bị thiếu hụt các vitamin này.
Thiếu máu nặng, phải truyền máu, hoặc truyền loại huyết cầu bị giảm nặng (bạch cầu, tiểu cầu).
Các rối loạn tiêu hoá, thường người bệnh chịu được. Nhưng nếu quá nặng, cũng phải ngừng thuốc.
Nếu bị tai biến cho hệ tiết niệu, cần bù nhiều nước để tăng bài niệu.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc chống khối u cục và liệu pháp xạ trị khác gây ức chế tủy xương, dạ dày, ruột và viêm khoang miệng. Trước hoặc đồng thời trị xạ dùng thuốc có thể tăng viêm tấy ở da. Fluoropyrimide và cytarabine gây tăng độc tính của thuốc.
Thuốc kháng virus gây viêm tụy, độc gan, đôi khi gây chết người, ảnh hưởng đến thần kinh ngoại vi.
Vaccin sống giảm động lực và vaccin phòng bệnh sốt vàng da làm giảm đáp ứng miễn dịch với vacin tăng nguy cơ phản ứng phụ, có thể gây chết người.
Sử dụng cùng Ciclosporin, tacrolimus gây ức chế miễn dịch với nguy cơ sinh mô bạch huyết
4.9 Quá liều và xử trí:
Khi dùng liều cao và kéo dài, thường gây ra rất nhiều tai biến đã nêu trong mục tác dụng không mong muốn, nhưng mức độ nặng hơn, đặc biệt là độc tính trên máu. Ngoài ra, còn gặp đau, ban tím da, phù bàn tay, bàn chân kèm theo bong da chân, bàn tay.
Xử trí: Bằng cách ngừng thuốc, thực hiện các biện pháp chăm sóc, hỗ trợ chung và điều trị triệu chứng. Nếu suy tủy nặng phải truyền máu hoặc truyền huyết cầu nào giảm nặng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Hydroxyurea ức chế chọn lọc ADN, nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp ARN và protein. Cơ chế chủ yếu hydroxyurea ức chế sự kết hợp của thymidin và ADN. Ngoài ra thuốc còn trực tiếp gây hư hại ADN.
Cơ chế tác dụng:
Hydroxycarbamid ức chế tổng hợp DNA, nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp ARN và protein. Cơ chế chủ yếu là hydroxycarbamid ức chế sự kết hợp của thymidin vào DNA. Ngoài ra, thuốc còn trực tiếp gây hư hại DNA. Hydroxycarbamid phá hủy gốc tự do tyrosyl. Gốc này là trung tâm xúc tác của ribonucleosid diphosphat reductase, một enzym xúc tác chuyển ribonucleotid thành deoxyribonucleotid; sự chuyển này bị ức chế nên làm giảm sự tổng hợp DNA. Hydroxycarbamid ức chế đặc hiệu ở pha S của chu kỳ tế bào, làm ngừng tiến triển ở chỗ giáp giới giữa pha G1 và pha S, nên ức chế sự tổng hợp DNA.
Tác dụng chống virus do thuốc ức chế ribonucleotid reductase của tế bào và làm giảm lượng deoxynucleotid trong tế bào, nên thuốc ức chế tổng hợp DNA của virus HIV-1 ở tế bào lympho máu ngoại vi. Như vậy, góp phần ngăn cản sao chép của HIV-1. Phối hợp hydroxycarbamid với didanosin có tác dụng hiệp đồng ức chế HIV-1.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Hydroxycarbamid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống (trên 80%). Chưa có thông báo về ảnh hưởng của thức ăn đối với hấp thu hydroxycarbamid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1- 4 giờ. Nồng độ trong máu giảm nhanh và không tích lũy khi dùng lại. Do đó, nồng độ đỉnh trong máu sẽ cao, nếu dùng liều lớn và dùng 1 lần trong ngày hơn là chia nhỏ liều. Khi tăng liều, nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian cũng tăng, nhưng không theo tỷ lệ thuận.
Phân bố: Hydroxycarbamid phân bố nhanh khắp cơ thể, tập trung nhiều hơn ở bạch cầu và hồng cầu. Thể tích phân bố bằng khoảng thể tích nước trong cơ thể. Hydroxycarbamid qua được hàng rào máu – não. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được trong vòng 3 giờ sau khi uống. Thuốc phân bố vào dịch cổ trướng, nồng độ thuốc trong dịch cổ trướng thấp hơn trong huyết tương 2 – 7,5 lần. Thuốc cũng bài tiết vào được sữa mẹ.
Chuyển hóa : Khoảng trên 50% hydroxycarbamid bị chuyển hóa ở gan. Một phần nhỏ bị urease, một enzym của vi khuẩn đường ruột, chuyển hóa thành acid acetohydroxamic.
Thải trừ: Dùng hydroxycarbamid có 14C cho thấy, khoảng 50% liều uống bị thoái giáng ở gan thành CO2 thải trừ qua đường hô hấp và urê thải trừ qua thận. Phần còn lại được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng thuốc không bị chuyển hoá. Lượng thải trừ qua nước tiểu là 62% sau 8 giờ và 80% sau 12 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 – 30 oC, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.