Thuốc Gazgo là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Gazgo (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Simethicone (Simeticone)
Phân loại: Thuốc điều trị đầy hơi và trướng bụng.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D06B B03, J05A B01, S01A D03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Gazgo
Hãng sản xuất : Mega Lifesciences Public Company Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang mềm: 200 mg.
Thuốc tham khảo:
|
GAZGO |
||
|
Mỗi viên nang mềm có chứa: |
||
|
Simethicone |
…………………………. |
200 mg |
|
Tá dược |
…………………………. |
vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng liên quan đến tích tụ hơi (ở vùng dạ dày ruột) như là khó chịu hoặc căng đau, trướng bụng và đầy hơi.
Được dùng dưới dạng liệu pháp hỗ trợ trong nhiều trường hợp mà việc tích tụ hơi có thể gây nên các vấn đề như là ứ hơi sau phẫu thuật, chứng nuốt hơi, chứng khó tiêu chức năng, loét tiêu hóa, ruột kết khó chịu hoặc bị co thắt mạnh hoặc viêm túi thừa..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Simeticon dùng đường uống. Không được nhai viên thuốc.
Liều dùng:
Người trưởng thành: 1 viên một lần hoặc hai lần trong ngày, sau bữa ăn hoặc khi đi ngủ hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Trẻ em: theo chỉ dẫn của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm hoặc không dung nạp với thuốc.
4.4 Thận trọng:
Đọc kỹ hưởng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn.
Không dùng những viên thuốc có bất kỳ dấu hiệu thay đổi bất thường nào.
Để xa tầm tay trẻ em..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có thông tin.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú mà không có chỉ dẫn y tế.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú mà không có chỉ dẫn y tế.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
GazGo không có tác dụng phụ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có thông tin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có thông tin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Simethicon cho phép các chất nhầy bao quanh các bóng khí trong đường tiêu hóa kết tụ lại với nhau, nhờ đó mà các khí được giải phóng và loại bỏ dễ dàng hơn bằng cách ợ hơi hoặc trung tiện.
Cơ chế tác dụng:
Các rối loạn tiêu hóa có xu hướng liên quan đến sự tích tụ quá mức hơi ở dạ dày, ruột. Các triệu chứng thông thường nhất là cảm giác bị ép, căng và đầy thượng vị, ợ hơi, trung tiện. Thuốc giúp điều trị chứng tích tụ hơi bất thường như trên ở đường tiêu hóa. Các chất dimethylpolysiloxan hoạt hóa, 1 chất diện hoạt (chất hoạt động bề mặt) làm cho các bọt khí được bao phủ bởi chất nhày trong dạ dày và ruột bị vỡ ra.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Simethicon là một chất trơ về mặt sinh lý học và không ảnh hưởng đến quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng hay sự tiết dịch tiêu hóa. Sau khi uống, thuốc được bài tiết ở dạng không đổi qua phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Gelatin, glycerin, nước tinh khiết, titan dioxyd.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Dưới 30°C ở nơi khô, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM