Hexaspray (Biclotymol)

Biclotymol – Hexaspray

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Hexaspray

Hexaspray là thuốc xịt hầu họng do công ty Recordati – Pháp sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Biclotymol, Hexaspray được sử dụng để xịt nhằm điều trị nhiễm trùng ở miệng và họng. Hiện tại Hexaspray đã ngừng lưu hành ở Việt Nam.  Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Hexaspray (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Biclotymol

Phân loại: Kháng khuẩn, nấm, kí sinh trùng, virus > Thuốc kháng sinh > Khác.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D08AE03.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược: Hexaspray

Hãng sản xuất : Recordati Rare Diseases

Hãng đăng ký : Recordati Rare Diseases.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc phun họng : dạng khí nén, chai 30 g.

Hình ảnh tham khảo:

HEXASPRAY
Mỗi 100 gram thuốc xịt có chứa:
Biclotymol …………………………. 2,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Hexaspray (Biclotymol)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Hexaspray là thuốc gì?

Hexaspray là thuốc xịt hầu họng do công ty Recordati – Pháp sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Biclotymol, Hexaspray được sử dụng để xịt nhằm điều trị nhiễm trùng ở miệng và họng. Hiện tại Hexaspray đã ngừng lưu hành ở Việt Nam.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Biclotymol có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Biclotymol hiện không còn lưu hành tại Việt Nam, vì vậy thuốc này KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Điều trị hỗ trợ tại chỗ, các chứng viêm và nhiễm trùng có giới hạn ở niêm mạc miệng và hầu họng.

Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng toàn thân, phải điều trị kháng sinh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng xịt ở vùng niêm mạc miệng và hầu họng.

Lắc đều trước mỗi lần sử dụng, khi xịt giữ chai thẳng theo chiều dọc. Sau khi xoay đầu, bấm vào nút để thuốc phun vào cổ họng, phun 2 lần thuốc/lần trong ngày và không dùng quá 5 ngày điều trị.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em : mỗi lần xịt 2 nhát x 3 lần mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Không dùng thuốc phun họng cho trẻ nhũ nhi (do nguy cơ gây co thắt thanh quản).

4.4 Thận trọng:

Không nên điều trị lâu dài do có khả năng gây mất thăng bằng hệ tạp khuẩn bình thường ở miệng với nguy cơ gây lan tỏa vi khuẩn hoặc nấm (bệnh nấm candida).

Thường không nên dùng thuốc quá 10 ngày ; quá thời hạn này, nên đánh giá lại việc điều trị.

Lắc chai trước khi sử dụng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những phản ứng dị ứng có thể làm phải ngưng thuốc như:

Phát ban ngoài da (đỏ, ngứa, mày đay, chàm).

Phù Quincke (mày đay có sưng phù ở mặt và ở cổ có thể dẫn đến khó thở).

Sốc phản vệ.

Trong trường hợp hiếm, đã gặp các rối loạn như tiêu chảy và khó chịu ở vùng xịt, đau lưỡi v.v. mặc dù chúng không theo một dạng đặc trưng nào.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Hexapray chứa hoạt chất là biclotymol, có các đặc tính sau:

kháng khuẩn: do tác dụng diệt khuẩn in vitro, biclotymol có tác dụng in vivo trên staphylocoque, streptocoque, micrococci, corynebacteria.

kháng viêm: các nghiên cứu dược học bằng cách đối chiếu các chất tham khảo với mẫu chứng, đã chứng minh rằng biclotymol có tác dụng kháng viêm nội tại đáng kể

giảm đau: biclotymol có đặc tính giảm đau, không cần phối hợp thêm thuốc tê tại chỗ.

Cơ chế tác dụng:

Biclotymol có tính kháng khuẩn, tuy nhiên cơ chế chưa được biết rõ.

5.2. Dược động học:

Hexapray được hấp thu chậm qua niêm mạc miệng, in vitro và in vivo, do đó thuốc có tác động kéo dài.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Không có thông tin.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Không có thông tin.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Alcool benzylique, édétate de sodium, glycyrrhizinate d’ammonium, tinh dầu hồi, saccharine sodique, cellulose dispersible, lécithine de soja, glycérol, alcool 95deg, nước cất, parahydroxybenzoate de méthyl

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 °C.

6.4. Thông tin khác :

Không có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Hexaspray.

Sách Vidal Việt Nam.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM