Ketoprofen – Kefentech

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ketoprofen

Phân loại: Thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

Nhóm pháp lý: Dạng dùng ngoài là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Các dạng thuốc khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AE03, M02AA10.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Kefentech

Hãng sản xuất : Jeil Pharmaceutical Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Mỗi miếng dán 7 x 10cm có chứa 30mg Ketoprofen.

Thuốc tham khảo:

KEFENTECH PLASTER
Mỗi miếng dán có chứa:
Ketoprofen………………………….30 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

KEFENTECH được chỉ định điều trị các dấu hiệu và các triệu chứng trong những trường hợp sau:

Viêm khớp biến dạng (viêm khớp dạng thấp).

Viêm quanh khớp xương cánh tay vai (đau, cứng, tê vai).

Viêm bao gân, viêm gân.

Đau cơ.

Sưng đau do chấn thương.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Điều trị thuốc theo đường uống: Không dùng dạng thuốc giải phóng chậm để điều trị đau và không phối hợp dùng viên nang loại thường và viên nang giải phóng chậm trong điều trị

Liều dùng:

Dán 1 miếng Kefentech lên chỗ đau, 2 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Ketoprofen.

Bệnh nhân bị hen suyễn hay có phản ứng dị ứng khác khi dùng Aspirin hoặc thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid khác.

4.4 Thận trọng:

Cũng như các thuốc kháng viêm, giảm đau khác, thuốc chỉ dùng điều trị triệu chứng chứ không điều trị nguyên nhân.

Trong trường hợp viêm do nhiễm trùng, cần theo dõi chặt chẽ, sử dụng cẩn thận, phối hợp thuốc kháng sinh và thuốc kháng nấm phù hợp.

Khi dùng Kefentech kết hợp với các thuốc kháng viêm khác điều trị các bệnh mãn tính (như viêm khớp dạng thấp) cần cân nhắc cẩn thận. Bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ các tác dụng phụ có thể xảy ra.

* Lưu ý chung:

Không dùng cho mắt và niêm mạc.

Cần thận trọng khi dùng thuốc ở vết thương hở vì có thể xảy ra đau tạm thời hay kích ứng da.

Không nên dùng trong trường hợp vết thương được băng kín.

SỬ DỤNG Ở TRẺ EM:

Tính an toàn của Ketoprofen đối với trẻ em chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Tính an toàn của Kefentech đối với phụ nữ có thai chưa được biết rõ, không nên sử dụng rộng rãi trong thời gian dài đối với phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Tính an toàn của Kefentech đối với phụ nữ có thai chưa được biết rõ, không nên sử dụng rộng rãi trong thời gian dài đối với phụ nữ có thai.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Trên da: đôi khi có thẻ xảy ra viêm da (ngứa, phát ban, mụn nước…); khô da. Nên ngưng dùng thuốc nếu những triệu chứng này trở nên trầm trọng.

Phản ứng quá mẫn: Hiếm khi xảy ra phản ứng phản vệ (nổi mề đay, khó thở, phù mặt). Ngưng dùng thuốc nếu những triệu chứng này xuất hiện.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Để hạn chế ADR khi dùng các thuốc chống viêm không steroid nói chung và ketoprofen nói riêng cần tuân theo nguyên tắc: Chọn liều thấp nhất có tác dụng với thời gian dùng ngắn nhất có thể. Trong quá trình dùng thuốc cần chỉnh liều phù hợp tùy theo đáp ứng của từng cá thể. Nên uống ketoprofen cùng với thức ăn, sữa, thuốc kháng acid hoặc với một cốc nước đầy; tránh dùng đồ uồng có cồn để giảm tác dụng có hại đối với đường tiêu hóa của thuốc.

Thầy thuốc cần theo dõi người bệnh điều trị lâu ngày về dấu hiệu và triệu chứng của loét và chảy máu đường tiêu hóa, thông báo cho họ theo dõi sát những dấu hiệu đó. Nếu những dấu hiệu đó xảy ra, nên ngừng thuốc.

Khi điều trị bằng ketoprofen cho người suy tim vừa/nhẹ, suy thận hoặc người bị bệnh gan nhẹ, điều rất quan trọng là phải theo dõi cân bằng nước/điện giải, vì có nguy cơ giữ nước.

Người bệnh đang dùng ketoprofen mà có rối loạn thị lực cần được kiểm tra, đánh giá về mắt.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có nghiên cứu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ketoprofen là thuốc chống viêm không steroid, thuộc nhóm propionic, dẫn xuất của acid aryl carboxylic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế cho các tác dụng đã nêu trên là do ức chế tổng hợp prostaglandin và leukotrien.

Cơ chế tác dụng:

Ketoprofen là dẫn chất của acid propionic thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid có 2 dạng đồng phân đối quang. Đồng phân dạng S-(+) dexketoprofen có tác dụng giảm đau mạnh hơn gấp 2 lần ketoprofen. Do ketoprofen ức chế cyclooxygenase không chọn lọc (COX-1, COX-2) làm giảm tổng hợp các prostaglandin. Thuốc ức chế COX-2 nên có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Ngoài tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt, ketoprofen còn ức chế COX-1 gây ra các tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa, thận, thời gian chảy máu. Ketoprofen làm giảm tổng hợp thromboxan A2 ở tiểu cầu, dẫn đến ức chế kết tụ tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu. Tác dụng trên tiểu cầu liên quan đến liều dùng và có thể phục hồi; với liều thông thường tác dụng này là vừa hoặc nhẹ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dùng tại chỗ dưới dạng cao dán, Ketoprofen hấp thu rất chậm và ích tích tụ trong cơ thể. Khả dụng sinh học tương đối giữa dạng cao dán và dạng uống khoảng 5%. Khả dụng sinh học yếu cho phép đạt tác dụng tại chỗ mà không có ảnh hưởng toàn thân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam