Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Acebis
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Acebis (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cefoperazone + Sulbactam
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam, phân nhóm cephalosporin. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD62.
Biệt dược gốc: Sulperazone
Biệt dược: Acebis
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần tập đoàn Merap
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc bột pha tiêm:
Acebis – 2,25g: Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 1,5g phối hợp Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri) 0,75g hoặc
Acebis – 1,5g: Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 1g phối hợp Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri) 1g hoặc
Acebis – 2g: Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 1g phối hợp Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri) 0,5g hoặc
Acebis – 1g: Cefoperazon natri tương ứng với 0,5g Cefoperazon; Sulbactam natri tương ứng với 0,5g Sulbactam.
Thuốc tham khảo:
| ACEBIS – 2,25G | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Cefoperazon | …………………………. | 1500 mg |
| Sulbactam | …………………………. | 750 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ACEBIS – 1G | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Cefoperazon | …………………………. | 500 mg |
| Sulbactam | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Đơn trị liệu:
Sulbactam/cefoperazon chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm sau:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới): viêm phế quản cấp, mạn tính, giãn phế quản (có nhiễm trùng), nhiễm trùng thứ phát trên các bệnh lý đường hô hấp mạn tính, viêm phổi, viêm phổi có mủ, viêm amidan.
Nhiễm khuẩn đường niệu (trên và dưới).
Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.
Viêm màng não.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Nhiễm khuẩn xương khớp.
Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.
Điều trị kết hợp:
Do SBT/CPZ có phổ kháng khuẩn rộng nên chỉ cần sử dụng đơn thuần cũng có thể điều trị hữu hiệu hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, SBT/CPZ có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác nếu cần. Khi kết hợp với aminoglycoside phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều dùng:
Liều thông thường khuyến cáo ở người lớn là:
| Tỉ lệ | SBT/CPZ (g) | SBT (g) | CPZ (g) |
| 1:1 | 2 – 4 | 1-2 | 1-2 |
Nên cho thuốc mỗi 12 giờ với liều chia đều.
Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều SBT/CPZ loại tỷ lệ 1:1 lên 8g (tức 4 g Cefoperazon) một ngày. Bệnh nhân có thể dùng thêm Cefoperazon đơn thuần.
Liều dùng tối đa khuyến cáo cho Sulbactam là 4g/ngày.
Bệnh nhân rối loạn chức năng thận: Liều dùng nên điều chỉnh ở những bệnh nhân rối loạn chức năng thận rõ (thanh thải Creatinin < 30 ml/phút) để bù trừ sự giảm thanh thải Sulbactam. Bệnh nhân có thanh thải creatinin từ 15 – 30 ml/phút nên dùng tối đa 1g Sulbactam cho mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa 2g/ngày), trong khi đó những bệnh nhân có thanh thải creatinin < 15 ml/phút nên dùng tối đa 500 mg Sulbactam cho mỗi 12 giờ ( liều Sulbactam tối đa 1g/ngày). Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng thêm Cefoperazon.
Dược động học của sulbactam có thể thay đổi đáng kể do thẩm phân. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazone giảm nhẹ khi thẩm phân.
Trẻ em:
Liều hàng ngày khuyến cáo cho trẻ em:
| Loại tỉ lệ (mg/kg/ngày) | SBT/CPZ (mg/kg/ngày) | SBT (mg/kg/ngày) |
CPZ (mg/kg/ngày) |
| 1:1 | 40-80 | 20 – 40 | 20 – 40 |
Nên cho liều thuốc chia đều cho mỗi 6 – 12 giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng, có thể tăng liều lên đến 16 mg/kg/ngày. Nên chia liều ra làm 2 – 4 lần đều nhau.
Trẻ sơ sinh:
Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi nên chia liều cách nhau 12 giờ. Liều tối đa sulbactam không nên vượt quá 80 mg/kg/ngày. Với những liều Cefoperazon/Sulbactam mà yêu cầu Cefoperazon >80 mg/kg/ngày, nên bổ sung thêm Cefoperazon.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Penicillin, Cefoperazon hay kháng sinh nhóm Cephalosporin, Sulbactam.
4.4 Thận trọng:
Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng Beta – lactam hay Cephalosporin. Các phản ứng này thường xảy ra ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với nhiều loại kháng nguyên khác nhau. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn cần ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
Khi xảy ra phản ứng phản vệ nặng, phải cấp cứu ngay bằng Epinephrin.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây đau đầu, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai, do vậy tránh dùng trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc bài tiết qua sữa rất ít. Tuy nhiên phải lưu ý khi sử dụng Cefoperazon/ Sulbactam ở người đang cho con bú dù cả hai chất Cefoperazon và Sulbactam rất ít qua sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Sốc: Thuốc này có thể gây sốc, tuy hiếm, với các triệu chứng như khó chịu, cảm giác bất thường ở miệng, thở khò khè, chóng mặt, cảm giác muốn đi cầu, ù tai và đổ mồ hôi… xảy ra, phải ngưng dùng thuốc và dùng các liệu pháp điều trị thích hợp.
Quá mẫn: Nếu các triệu chứng như phát ban, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt xảy ra, phải ngưng dùng thuốc và dùng các liệu pháp điều trị thích hợp.
Thận: Cần theo dõi kỹ bệnh nhân vì suy thận cấp hoặc những dấu hiệu khác của suy thận (tăng BUN, tăng Creatinine, giảm lượng nước tiểu, Protein niệu) có thể xảy ra. Nếu những triệu chứng này xảy ra, phải ngưng dùng thuốc và dùng các liệu pháp điều trị thích hợp.
Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. Đã có báo cáo về tình trạng thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng chung thuốc với các kháng sinh thuộc nhóm cefem khác.
Gan: Thỉnh thoảng có thể gặp tăng S-GOT, S-GPT, Alkaliphosphatase và bilirubin huyết.
Tiêu hóa: Viêm kết tràng giả mạc với những triệu chứng như sốt, đau bụng, tăng bạch cầu, tiêu chảy đi kèm với phân lông và có máu có thể xảy ra. Nếu bệnh nhân cảm thấy đau bụng và tiêu chảy thì phải ngưng dùng thuốc ngay lập tức.
Hô hấp: Viêm phổi mô kẽ và hội chứng PIE có thể xảy ra tuy hiếm, với các triệu chứng: sốt, ho, khó thở, bất thường trong X quang ngực và tăng bạch cầu ưa eosin. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
Bội nhiễm: Viêm miệng và nhiễm nấm candida có thể xảy ra tuy hiếm.
Tình trạng thiếu vitamin: Triệu chứng thiếu vitamin K (giảm prothrombin huyết, dễ xuất huyết) và triệu chứng thiếu vitamin B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh…) có thể xảy ra tuy hiếm.
Phản ứng phụ khác: Thỉnh thoảng nhức đầu, đau tại vị trí tiêm, viêm tĩnh mạch, rét run có thể xảy ra.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần xem xét cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị với thuốc uống metronidazol. Nếu bị co giật, phải ngừng sử dụng thuốc. Có thể điều trị với thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Đã có báo cáo về trường hợp sử dụng thuốc đồng thời với các kháng sinh nhóm Cephem, hoặc thuốc lợi tiểu (Furosemide) sẽ làm nặng thêm những bệnh lý ở thận. Vì vậy, nếu phải dùng phối hợp với những thuốc này, phải thường xuyên kiểm tra chức năng thận.
Rượu: Khi bệnh nhân dùng rượu trong thời gian dùng thuốc và ngay cả trong vòng 5 ngày sau khi ngưng thuốc, có một số người bị phản ứng đỏ mặt, đổ mồ hôi, nhức đầu, nhịp tim nhanh. Khi dùng những cephalosporin khác, đôi khi cũng bị phản ứng tương tự nếu bệnh nhân có uống bia rượu trong thời gian dùng thuốc nên cần cho bệnh nhân biết không nên dùng bia, rượu trong thời gian điều trị với SBT/CPZ. Đối với bệnh nhân phải nuôi ăn bằng ống hoặc đường tĩnh mạch, tránh dùng dung dịch có ethanol.
Ảnh hưởng trên các xét nghiệm lâm sàng: Đối với các xét nghiệm tìm đường trong nước tiểu bằng dung dịch Benedict, dung dịch thuốc thử Fehling và Clinitest ngoại trừ phản ứng Test – tape, thuốc này có thể cho kết quả dương tính giả. Trong xét nghiệm Coomb trực tiếp, thuốc có thể cho kết quả dương tính.
4.9 Quá liều và xử trí:
Có ít thông tin và ngộ độc cấp Cefoperazon và Sulbactam ở người. Quá liều có thể gây ra biểu hiện quá mức của các tác dụng không mong muốn đã biết. Vì nồng độ beta – lactam cao trong dịch não tủy có thể gây các tác dụng thần kinh gồm cả co giật nên cần lưu ý. Cả Cefoperazon và Sulbactam đều thẩm lọc được nên có thể dùng biện pháp này để thải thuốc ra khỏi cơ thể khi có quá liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Cefoperazon, kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có hoạt tính kháng lại các vi khuẩn nhạy cảm trong giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sinh tổng hợp Mucopeptide ở vách tế bào vi khuẩn.
Sulbactam không có hoạt tính kháng khuẩn hữu ích, ngoại trừ Neisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên nghiên cứu sinh hóa với các hệ thống vi khuẩn không có tế bào cho thấy Sulbactam là chất ức chế không hồi phục hầu hết các Beta – lactamase. Sulbactam có khả năng ngăn cản các vi khuẩn để kháng phá hủy các Penicillin và Cephalosporin và có tác dụng với các Penicillin và Cephalosporin.
Do Sulbactam cũng gắn với một số một số protein gắn kết với Penicillin, các chủng nhạy cảm trở nên nhạy cảm hơn đối với kết hợp Cefoperazon – Sulbactam hơn là với Cefoperazon đơn thuần.
Chủng nhạy cảm với thuốc:
Kết hợp Cefoperazon – Sulbactam có hoạt tính kháng lại tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với Cefoperazon. Ngoài ra, nó còn có hoạt tính cộng lực (nồng độ ức chế tối thiểu giảm 4 lần so với mỗi thành phần) đối với nhiều loại vi khuẩn nhất là đối với những loại vi khuẩn sau: Haemophilus influenzae, Bacteroides và Staphylococcus spp, Acinetobacter calcoacetius, Enterbacter aerogenes, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Citrobacter cioacae, Citrobacter diversus.
Kết hợp Cefoperazon – Sulbactam có hoạt tính in vitro kháng lại rất nhiều vi khuẩn quan trọng trên lâm sàng:
Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Strepotococcus pneumoniae, Stepotococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae, hầu hết các chủng – hemolytic streptococi khác và nhiều chủng Streptococcus faecalis.
Vi khuẩn Gram âm: Escherichia coli, Klebsiella, Enterobacter và Citrobacter spp, Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganelia morgani (Proteus morganii) Providencia rettgeri (Proteus rettgeri), Providencia sp, Seratia sp, Salmonella và Shigella spp, Pseudomonas aeruginosa và một số Pseudomonas khác, Acinetobacter calcoacetius, Neisseria gonorrhoeae, N.meningitidis, Bordetella pertissis và Yersinia enterocolitica.
Vi khuẩn yếm khí: Trực khuẩn Gram âm (kể cả Bacteroides fragilis, những Bacteroides và Fusobacterium spp khác). Trực khuẩn Gram dương (kể cả Clostridium, Eubacterium và Lactobacillus spp.) Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ( kể cả Peptococcus, Peptostreptococcus và Veilonella spp.).
Cơ chế tác dụng:
Cefoperazone là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành của tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Cefoperazone rất bền vững với các beta-lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gram âm nên có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn Gram âm và một số vi khuẩn Gram dương. Thường có tác dụng chống các vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta-lactam khác.
Sulbactam là một penicillanic acid sulfone, chất ức chế không thuận nghịch cả hai loại beta-lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau khi dùng 2g Cefoperazon /Sulbactam (1g sulbactam/1g cefoperazon) tiêm tĩnh mạch sau 5 phút là 130,2 mcg/ml cho sulbactam và 236,8 mcg/ml cho cefoperazone. Điều này chứng tỏ sulbactam có thể tích phân phối cao hơn (Vd=18,0- 27,6L) so với cefoperazon (Vd=10,2-11,3L).
Sau khi tiêm bắp 1,5g Cefoperazon /Sulbactam (0,5g sulbactam/lg cefoperazon), nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam và cefoperazone đạt được sau 15 phút – 2 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 19,0 mcg/ml cho sulbactam và 64,2 mcg/ml cho cefoperazone.
Cả Cefoperazon và Sulbactam phân phối tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể kể cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, ống dẫn trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác.
Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa Cefoperazon và Sulbactam khi dùng kết hợp hai chất này. Sau liều điều trị, không có thay đổi đáng kể về dược động học của Cefoperazon hoặc Sulbactam và không có tích lũy thuốc khi dùng mỗi 8 – 12 giờ.
Khi dùng Sulbactam – Cefoperazon khoảng 84% liều Sulbactam và 25% liều Cefoperazon được thải trừ bởi thận. Hầu hết liều còn lại của Cefoperazon được bài tiết trong mật. Sau khi dùng Sulbactam – Cefoperazon, thời gian bán hủy trung bình của Sulbactam là khoảng 1 giờ và của Cefoperazon là 1.7 giờ. Nồng độ trong huyết thanh tỉ lệ với liều dùng.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Không có.
6.2. Tương kỵ :
Aminoglycosides: Không nên pha dung dịch SBT/CPZ với aminoglycosid vì không tương hợp vật lý. Nếu cần điều trị phối hợp, các thuốc này phải dùng riêng rẽ. Các liều SBT/CPZ được cho trong ngày càng cách xa liều aminoglycosid càng tốt.
Dung dịch Lactated Ringer: Nên tránh hoà tan SBT/CPZ với dung dịch Lactat Ringer vì không tương hợp. Tuy nhiên, phương pháp pha loãng 2 bước: hoà tan và pha loãng ban đầu bằng nước cất pha tiêm trước sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Lactat Ringer.
Lidocaine: Nên tránh hoà tan SBT/CPZ với dung dịch Lidocain HCl 2% vì không tương hợp. Tuy nhiên phương pháp pha loãng 2 bước: hoà tan và pha loãng ban đầu bằng nước cất pha tiêm sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Lidocain HCl 2%.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Acebis do Công ty cổ phần tập đoàn Merap sản xuất (2012).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM