Aluminum oxide + Magnesium hydroxide + Oxethazaine – Barudon Susp

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Barudon Susp

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Barudon Susp (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Aluminum oxide + Magnesium hydroxide + Oxethazaine (Oxetacaine)

Phân loại: Thuốc kháng acid.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02AD01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Barudon Susp

Hãng sản xuất : Tai Guk Pharm. Ind. Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch uống. Mỗi gói: Oxethazaine 20mg, Dried aluminum hydroxide gel 582mg (tương đương 291 mg Aluminium oxide), Magnesium hydroxide 196mg.

Thuốc tham khảo:

BARUDON SUSP
Mỗi gói hỗn dịch có chứa:
Aluminum oxide …………………………. 291 mg
Magnesium hydroxide …………………………. 196 mg
Oxethazaine …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Barudon Susp (Aluminum oxide + Magnesium hydroxide + Oxethazaine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Giảm đau nhanh trong viêm dạ dày, loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Liều cho người lớn: 1/2 đến 1 gói (10 ml/gói), 4 lần/ngày.

Uống 1 đến 2 giờ sau bữa ăn và trước khi đi ngủ. Không dùng quá liều chỉ định.

4.3. Chống chỉ định:

Các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Bệnh nhân suy thận nặng, bệnh nhân giảm phosphate huyết, bệnh nhân có biểu hiện viêm ruột thừa.

4.4 Thận trọng:

Các bệnh nhân tăng magnesi huyết hay có tiền sử giảm magnesi.

Cẩn thận đến sự tích tụ aluminium ở các dây thần kinh và xương.

Nếu các triệu chứng không được cải thiện trong 2 tuần điều trị, ngưng dùng thuốc và hỏi Bác sĩ hay Dược sĩ.

Khi dùng thuốc nên nuốt nhanh để không xảy ra tê miệng.

Không nên uống bất cứ thức uống nhẹ nào khác ngay sau khi dùng thuốc này.

Tránh sử dụng lâu vì có thể gây giảm phosphate huyết.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Barudon ở trẻ em chưa được thiết lập. Vì vậy sản phẩm này được khuyến cáo chỉ dùng cho người lớn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thận trọng khi dùng thuốc vì có thể bị chóng mặt, nhức đầu.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ hoặc có kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng trong khi mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Thời kỳ cho con bú:

Không được biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nên cho trẻ ngừng bú hoặc ngưng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng phụ có thể xảy ra như tiêu chảy, táo bón, chướng bụng, ngứa da và tê, chóng mặt, nhức đầu, uể oải, triệu chứng thiếu hụt phosphate, dùng liều cao có thể gây tăng magnesi huyết và giảm chức năng thận, khô miệng, giảm vị giác.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi dùng phối hợp, BARUDON làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc sau:

Làm giảm hấp thu các thuốc: Tetracyclin, Digoxin, Indomethacin, muối sắt, Isoniazid, Allopurinol, Benzodiazepin, Corticosteroid, Penicilamin, Phenothiazin, Ranitidin, Ketoconazol, Itraconazol.

Làm tăng hấp thu các thuốc: Dicumarol, Pseudoephedrin, Diazepam.

Các thuốc bị tăng tác dụng do giảm thải trừ: Amphetamin, Quinidin.

Ức chế sự hấp thu các thuốc: Enoxacin, Norfloxacin, Levofloxacin.

Vì vậy cần uống các thuốc này cách 1 – 2 giờ trước hoặc sau khi dùng BARUDON.

4.9 Quá liều và xử trí:

Những thành phần dùng trong công thức Barudon Susp. thì được dung nạp tốt.

Trong trường hợp quá liều, ngưng dùng thuốc ngay và tham khảo ý kiến Bác sỹ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Hỗn dịch BARUDON có chứa Oxethazaine là tác nhân gây tê niêm mạc đường tiêu hóa. Tác động này làm giảm cơn đau dạ dày do các bệnh niêm mạc đường tiêu hóa như: viêm dạ dày, loét đường tiêu hóa và các triệu chứng thực thể như: nôn, ói mửa và khó chịu ở dạ dày.

BARUDON còn chứa AI(OH)3 và Mg(OH)2 là các chất làm trung hòa acid dạ dày và tác dụng kháng acid nhanh.

Thuốc có hiệu quả tốt trong viêm dạ dày và loét dạ dày tá tràng.

Cơ chế tác dụng:

Nhôm hydroxid và Magnesi hydroxid tan trong acid dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho acid dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Thuốc làm giảm triệu chứng tăng acid dạ dày, giảm độ acid trong thực quản và làm ức chế tác dụng tiêu protid của men pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Magnesi hydroxid còn có tác dụng nhuận tràng nên làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxid.

Tác động vô cảm tại chỗ : Hiệu lực của oxetacaine như là một thuốc vô cảm tại chỗ trên giác mạc thỏ lớn gấp 400 lần so với hiệu quả của procaine và lớn gấp 500 lần so với hiệu quả cocaine. Giác mạc thỏ được gây tê bằng dung dịch 0,005% oxetacaine kéo dài hơn 4 giờ. Oxetacaine duy trì được tác động ngay cả trong môi trường acid mạnh (pH 1-2).

Ức chế tiết dịch vị : Oxetacaine ức chế đáng kể việc bài tiết gastrin phụ thuộc acetylcholine từ vùng hang vị ở chó với túi Heidenhain. Oxetacaine cũng làm giảm việc tiết dịch vị phụ thuộc pentagastrin hoặc khi được kích thích bởi thức ăn, ở chó. Khi sử dụng các viên nang có thiết bị đo từ xa để đo độ pH dịch vị ở các bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa, pH tăng lên hơn 3 ở mỗi trường hợp trong vòng 1 giờ sau khi dùng Oxetacaine + Polymigel đường uống.

Ức chế nhu động đường tiêu hóa : Oxetacaine ức chế việc co thắt gây ra bởi barium chloride trên đoạn ruột chuột nhắt được phân lập. Tác động ức chế của oxetacaine trên nhu động ruột cũng được quan sát thấy trong trường hợp co thắt do barium chloride trên dạ dày tá tràng của chó được vô cảm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Hydroxyethyl cellulose, dung dịch D-sorbitol 70%, sucrose, banana essence, methyl paraben, propyl paraben, ethanol, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Barudon Susp do Tai Guk Pharm. Ind. Co., Ltd. sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM