Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Paracold Flu
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Paracold Flu (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Caffeine + Paracetamol + Phenylephrine
Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs).
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02BE51.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Paracold Flu
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao film chứa : Paracetamol 500mg, Cafein 25mg, Phenylephrin HCl 5mg.
Thuốc tham khảo:
| PARACOLD FLU | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 500 mg |
| Caffeine | …………………………. | 25 mg |
| Phenylephrin | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
PARACOLD FLU làm giảm các triệu chứng sung huyết mũi, nghẹt mũi, viêm xoang, đau đầu, nhức mỏi và sốt do cảm lạnh, cảm cúm.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 – 2 viên/lần, ngày 3 lần. Không dùng quá 6 viên/ngày.
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Uống 1/2 – 1 viên/lần, ngày 2 – 3 lần. Không dùng quá 4 viên/ngày.
Khoảng cách giữacác lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ.
Dạng thuốc này thích hợp cho người lớn và trẻ em ≥ 6 tuổi.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, suy gan.
Người bệnh thiếu hụt glucose– 6– phosphate dehydrogenase.
Người bệnh tim mạch, bệnh động mạch vành nặng, tăng huyết áp nặng, đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase..
4.4 Thận trọng:
Paracetamol có thể gây các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven– Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Không uống rượu khi dùng thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử thiếu máu, người cao tuổi, cường giáp, xơ cứng động mạch nặng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Bệnh nhân bị chóng mặt do dùng thuốc không nên lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Liên quan đến Paracetamol: Hiếm gặp các tai biến dị ứng như ban đỏ, nổi mề đay, vài trường hợp hiếm thấy giảm tiểu cầu.
Liên quan đến Caffeine: Có thể gây kích ứng dạ dày– ruột, kích thích hệ thần kinh trung ương.
Liên quan đến Phenylephrine: Có thể gây đau đầu, buồn nôn, khó ngủ, bồn chồn, lo âu, thay đổi huyết áp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Rượu, Isoniazid, các thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturate, Carbamazepine) có thể làm gia tăng nguy cơ độc gan gây bởi Paracetamol.
Dùng chung Phenothiazin với Paracetamol có thể dẫn đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.
Metoclopramid có thể làm gia tăng sự hấp thu của Paracetamol.
Các chất ức chế monoamine oxidase làm tăng tác dụng của Phenylephrine do làm giảm chuyển hóa của Phenylephrine.
Phenylephrine có thể ngăn cản tác dụng của các thuốc chữa cao huyết áp.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng:
Quá liều Caffeine có thể gây đau dạ dày– ruột, khó ngủ, mê sảng nhẹ. Quá liều Phenylephrine có thể gây tăng huyết áp. Tuy nhiên do Caffein và Phenylephrine trong công thức có tỷ lệ thấp hơn nhiều so với Paracetamol, vì vậy quá liều thuốc chủ yếu do tác dụng gây độc trên gan của Paracetamol.
Quá liều Paracetamol có thể do dùng một liều cao duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều cao Paracetamol (7,5 – 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều cao của thuốc.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Xử lý:
Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống và điều trị hỗ trợ tích cực.
Sử dụng thuốc giải độc: N– acetylcystein, Methionin.
Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thụ Paracetamol.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Cơ chế tác dụng:
Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.
Phenylephrin hydroclorid là một thuốc cường giao cảm α1 (α1-adrenergic) có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể α1-adrenergic làm co mạch máu và làm tăng huyết áp. Ở liều điều trị, phenylephrin thực tế không có tác dụng kích thích trên thụ thể β-adrenergic của tim (thụ thể β1-adrenergic); nhưng ở liều lớn, có kích thích thụ thể β -adrenergic. Phenylephrin không kích thích thụ thể β-adrenergic của phế quản hoặc mạch ngoại vi (thụ thể β2-adrenergic). Ở liều điều trị, thuốc không có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Cơ chế tác dụng α-adrenergic của phenylephrin là do ức chế sự sản xuất AMP vòng (cAMP: cyclic adenosin – 3’, 5’- monophosphat) do ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng β-adrenergic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase.
Cafein tác động lên thần kinh, gây co mạch máu, làm giảm cường độ cũng như thời gian kéo dài của cơn đau nói chung, đặc biệt là đau đầu. Cafein phối hợp với paracetamol tạo ra tác dụng hiệp đồng làm tăng hiệu quả giảm đau, giúp bệnh nhân tỉnh táo hơn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Povidone, Croscarmellose sodium, Microcrystalline cellulose, Magnesium stearate, Talc, Hydroxypropyl methylcellulose, Titanium dioxide, Màu Sunset yellow lake, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, Ethanol 96%.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Paracold Flu do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar sản xuất (2010).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM