Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Biphenyl dimethyl dicarboxylate
Biphenyl dimethyl dicarboxylate (PMC) là một chất được cho là có khả năng bảo vệ tế bào gan, cải thiện chức năng gan, hỗ trợ điều trị tổn thương tế bào gan do virus hoặc do hóa chất gây ra. Người ta cũng đã chỉ ra PMC có khả năng kích thích sản xuất kháng thể trong huyết thanh, ngăn ngừa các chức năng miễn dịch bị suy giảm do tác nhân gây độc cho gan. Tuy nhiên do thiếu nghiên cứu lâm sàng nên hiện nay thuốc đã bị dừng lưu hành. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Biphenyl dimethyl dicarboxylate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Biphenyl dimethyl dicarboxylate
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tiêu hóa > Khác > Thuốc bảo vệ tế bào gan.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược, thuốc Generic:
| Tên thuốc | NĐ-HL | Doanh nghiệp sản xuất |
| Activer | 25mg | Korea Arlico Pharm. Co., Ltd. |
| BDD | 25mg | Công ty cổ phần SPM |
| BDD Orient 25 mg | 25mg | Công ty CP sản xuất-thương mại DP Đông Nam |
| BDDE Tablet | 25mg | Hanbul Pharm. Co., Ltd. |
| Bedad tab | 25mg | Young Il Pharm Co., Ltd. |
| Beebipheran | 7,5mg | Hutecs Korea Pharmaceutical Co., Ltd. |
| Bidalic | 25mg | Union Korea Pharm. Co., Ltd. |
| BIDIDI | 25mg | Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược phẩm ICA |
| Bifendate 25mg | 25mg | Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long |
| Bipheran capsule | 75mg | Hutecs Korea Pharmaceutical Co., Ltd. |
| Cadimetyl | 25mg | Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ |
| Ceteco Foratec | 7,5mg | Công ty dược trung ương 3 |
| Citava | 25mg | Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I – Pharbaco |
| Daehwabidica | 25mg | Dae Hwa Pharm Co., Ltd. |
| Davi Activer | 25mg | Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú |
| Didcartus | 7,5mg | Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd. |
| Dimeka | 25mg | Daewoo Pharm. Co., Ltd. |
| Doliv | 25mg | Công ty XNK Y tế Domesco |
| Doproca | 25mg | Công ty CP sản xuất-thương mại DP Đông Nam |
| Dothoprim | 7,5mg | Công ty CP sản xuất-thương mại DP Đông Nam |
| Dotricla | 25mg | Công ty CP sản xuất-thương mại DP Đông Nam |
| Fomintab Tab. | 25mg | Etex Pharm Inc. |
| Fortdex | 25mg | Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma) |
| Fortec | 25mg | Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược phẩm ICA |
| Fumethy 25mg | 25mg | Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông |
| Gadilat | 25mg | Sky New Pharm. Co., Ltd |
| Ganolat Tablets | 25mg | Korea Prime Pharm. Co., Ltd. |
| Hepahele | 25mg | Korea Prime Pharm. Co., Ltd. |
| Hepaphil Soft Caps. | 3,0mg | KMS Pharm. Co., Ltd. |
| Hexyltab | 25mg | Công ty cổ phần dược Danapha |
| HP – Argyl | 25mg | Công ty CP Dược VTYT Thanh Hóa |
| Hubopa Tab. | 25mg | Il Hwa Co., Ltd. |
| Hucona Tab. | 25mg | Etex Pharm Inc. |
| Huparan tab. | 25mg | Huons. Co., Ltd. |
| Ilselo Tab. | 25mg | Il Hwa Co., Ltd. |
| Lefodine Tablet | 25mg | Korea Arlico Pharm. Co., Ltd. |
| Litofil | 25mg | Cellart Pharm. Korea Co., Ltd. |
| Liveko | 25mg | Daewon Pharmaceutical Co., Ltd. |
| Livertis | 25mg | Công ty cổ phần dược Danapha |
| Mactagen Tab. | 25mg | Kyung Dong Pharm. Co., Ltd. |
| Medfotec | 25mg | Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex. |
| Omitan Viên nén | 25mg | Asia Pharm. Co., Ltd |
| Philcell | 3mg | Công ty TNHH Phil Inter Pharma |
| Philkanema Tab | 25mg | Samchundang Pharmaceutical Co., Ltd. |
| Pymereobil – 25 mg | 25 mg | Công ty Cổ phần Pymepharco |
| RB-25 | 25mg | Sinil Pharm Co., Ltd. |
| Rebecca | 25mg | Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú |
| Riverurso Tab | 25mg | Medica Korea Co., Ltd. |
| SaVi BDD | 25mg | Công ty cổ phần dược phẩm SAVI (SAVIPHARM) |
| Seofotin | 25mg | Kyung Dong Pharm Co., Ltd. |
| Skadia | 25mg | Sky New Pharm. Co., Ltd |
| Talpax Tablet | 25mg | Dong Kwang Pharmaceutical Co., Ltd |
| Timihepatic | 25mg | Công ty CPDP Boston |
| Tridisel | 25mg | Công ty Roussel Việt Nam |
| Viên nén Novomin | 25mg | Hankook Korus Pharm. Co., Ltd. |
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 7,5 mg, 25 mg.
Ngày 13/08/2015 Cục Quản lý Dược Việt Nam đã có Quyết định số 423/QĐ-QLD về việc rút số đăng ký lưu hành thuốc chứa hoạt chất Biphenyl dimethyl dicarboxylat ra khỏi danh mục các thuốc được cấp số đăng ký tại Việt Nam. Vì vậy các thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo.
Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Biphenyl dimethyl dicarboxylate là thuốc gì?
Biphenyl dimethyl dicarboxylate (PMC) là một chất được cho là có khả năng bảo vệ tế bào gan, cải thiện chức năng gan, hỗ trợ điều trị tổn thương tế bào gan do virus hoặc do hóa chất gây ra. Người ta cũng đã chỉ ra PMC có khả năng kích thích sản xuất kháng thể trong huyết thanh, ngăn ngừa các chức năng miễn dịch bị suy giảm do tác nhân gây độc cho gan. Tuy nhiên do thiếu nghiên cứu lâm sàng nên hiện nay thuốc đã bị dừng lưu hành.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Biphenyl dimethyl dicarboxylate có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Biphenyl dimethyl dicarboxylate KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Hiện tại các thuốc có chứa thành phần này đã dừng lưu hành trên thị trường.
Tại sao Biphenyl dimethyl dicarboxylate lại bị dừng lưu hành trên thị trường?
Nguyên nhân do thuốc chứa hoạt chất biphenyl dimethyl dicarboxylat chưa cung cấp đủ thông tin về hiệu quả theo quy định hiện hành, vì vậy ngày 29/7/2015, Cục Quản lý Dược đã có quyết định số 423/QĐ-QLD quyết định rút số đăng ký của các thuốc chứa hoạt chất biphenyl dimethyl dicarboxylat ra khỏi Danh mục các thuốc được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam, đình chỉ lưu hành trên toàn quốc và thu hồi toàn bộ các thuốc chứa hoạt chất biphenyl dimethyl dicarboxylat.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Viêm gan do virus (cấp và mạn tính, bao gồm cả virus viêm gan B).
Viêm gan do rượu.
Viêm gan do thuốc (kháng sinh, chống nấm, sulfamid, chống lao, chống ung thư…).
Gan nhiễm mỡ.
Rối loạn chức năng gan (mệt mỏi, khó ở, chán ăn…).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống sau bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn : mỗi lần 25 – 50 mg, 3 lần mỗi ngày sau bữa ăn.
Trẻ em :
6 – 12 tuổi : mỗi lần 25 mg, 3 lần mỗi ngày sau bữa ăn.
2 – 6 tuổi : mỗi lần 12 mg, 3 lần mỗi ngày sau bữa ăn.
Trẻ em dưới 2 tuổi : tùy theo chỉ định của bác sĩ.
Sau khi SGPT về bình thường, nên duy trì trị liệu bằng BDD trong vòng 6 tháng đến 1 năm.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với biphenyl dimethyl dicarboxylat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Cần phải thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân bị viêm gan mạn thể hoạt động hoặc xơ gan.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có nghiên cứu. Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thỉnh thoảng có xuất hiện ngoại ban, tuy nhiên triệu chứng có thể mất đi khi dùng thuốc chống dị ứng.
Có thể xuất hiện chứng vàng da thoáng qua, tuy nhiên triệu chứng có thể mất đi nếu ngưng thuốc hay dùng đồng thời với thuốc trị vàng da.
Hiếm khi gây buồn nôn.
Nồng độ cao biphenyl (lên đến 128 mg/m3) có thể gây ra những triệu chứng ngộ độc bao gồm kích ứng cổ họng và mắt, đau đầu, buồn nôn, đau bụng lan toả, tê liệt, đau các chi, mệt mỏi. Một số có triệu chứng buồn ngủ,vàng da, phát ban, phù chân, tử vong và phát hiện có sự hoại tử gan khi giải phẫu. Viêm gan cấp xuất hiện ở phụ nữ sử dụng biphenyl trong thời gian trên 25 năm và có dùng kèm nước cam.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Biphenyl dimethyl dicarboxylat kết hợp với tinh dầu tỏi có hiệu quả hơn so với dùng riêng lẻ, trong điều trị viêm gan do virus và điều trị tổn thương tế bào gan.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cơ chế là do sự ức chế sự peroxyd hóa lipid và việc gắn cộng hóa trị các chất chuyển hóa của CCl4 với lipid của tiểu thể.
Ức chế sự hủy hoại tế bào gan, cải thiện đáng kể sự suy giảm chức năng gan và các triệu chứng viêm gan : giảm nhanh SGPT và các triệu chứng lâm sàng.
BDD làm bền vững màng tế bào gan nhờ ức chế sự peroxyd hóa lipid bằng cách hủy các các gốc tự do và mối liên kết cộng hóa trị giữa các chất gây độc cho gan và lipid của microsom gan.
Tăng cường chức năng khử độc của gan.
Tăng tạo ra các cytochrome P450 trong lưới nội bào (có vai trò quan trọng trong cơ chế khử độc của gan).
Kích thích hoạt động tái tạo tế bào gan.
Làm gia tăng khối lượng gan và protein của microsom.
Tăng cường đáp ứng sinh miễn dịch.
Có hiệu quả đáng kể với các tổn thương gan do các chất gây độc miễn dịch như : CCl4, ketoconazol.
Bảo vệ tế bào gan khỏi thương tổn do các chất độc như rượu, các thuốc độc với gan (acetaminophen, kháng sinh, kháng nấm, kháng ung thư, thuốc ngừa thai…).
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế của thuốc này hiện nay chưa rõ ràng.
5.2. Dược động học:
Biphenyl dimethyl dicarboxylat hấp thụ 30% qua đường uống. Sau khi tác dụng ở gan, thuốc được chuyển hóa nhanh chóng và 70% còn lại được bài tiết qua phân.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Giảm nhanh SGPT : 80-85% bệnh nhân có mức SGPT tăng cao đã trở về mức bình thường sau khi điều trị.
Làm cho albumin huyết thanh và globulin (A/G) trở về các giá trị bình thường và cải thiện kết quả của Thymol Test (TFT).
Làm giảm các giá trị tăng cao của a-fetal protein (a-FP) và bilirubin với kết quả điều trị tốt được ghi nhận trên 80% bệnh nhân.
Làm giảm các triệu chứng, như đau gan, mệt mỏi, trướng bụng và chán ăn.
Cải thiện các thay đổi bệnh lý ở gan như thoái hóa ái toan, thể ái toan, hoại tử gan khu trú và rải rác, được kiểm tra qua các xét nghiệm sinh thiết gan được thực hiện trước và sau khi điều trị.
Hepasel có hiệu quả tốt trong việc điều trị viêm gan do thuốc (thuốc trị ung thư, thuốc kháng lao…).
Tác động làm giảm SGPT của DDB được ghi nhận là tốt hơn nhiều so với silymarin và glycirrhizin.
Một nghiên cứu lâm sàng so sánh tác dụng giữa Nissel và Hepasel cho thấy từ tháng thứ 3 thì kết quả của hai nhóm không khác biệt gì lắm (p < 0,05). Sau 6 tháng điều trị, vẫn nhận thấy hai nhóm có hiệu quả điều trị tương đương nhau (p > 0,05). Do viên nang được hấp thu tốt hơn (gấp 3 lần viên nén), nên dù hàm lượng chỉ bằng 1/3 viên nén (7,5 mg/25 mg), số lượng thuốc hấp thu của hai viên này vẫn như nhau.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Biphenyl-dimethyl-dicarboxylate (DDB) đã được chứng minh qua các thử nghiệm trên chuột và thỏ là có tác động bảo vệ chống lại các tổn thương ở gan gây bởi các chất hóa học, như prednisolone, carbon tetrachlorid, thioacetamide và D-galactosamine. DDB ức chế sự peroxid hóa lipid của microsom gan gây bởi carbon tetrachlorid và ức chế liên kết cộng hóa trị của carbon tetrachlorid gắn vào các lipid ở microsom. Ngoài ra, DDB còn làm tăng đáng kể khả năng giải độc của gan và chống lại tác động gây đột biến các chất hóa học có khả năng gây ung thư, như aflatoxin B và benz(a)pyrene. Độc tính của DDB rất thấp. Không có tác động gây quái thai hay đột biến nào được ghi nhận.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM