Calsid 1250 (Calcium carbonate + Vitamin D3)

Calcium carbonate + Vitamin D3 – Calsid 1250

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Calsid 1250

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Calsid 1250 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Calcium carbonate + Vitamin D3

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12AX.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Calsid 1250

Hãng sản xuất : Công ty liên doanh dược phẩm Mebiphar-Austrapharm

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang mềm Calci carbonat 750mg, cholecalciferol (vitamin D3) 125 IU.

Thuốc tham khảo:

CALSID 1250
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Calcium carbonate …………………………. 750 mg
Vitamin D3 …………………………. 100IU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Calsid 1250 (Calcium carbonate + Vitamin D3)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Loãng xương do nhiều nguồn gốc khác nhau.

Thiếu calci trong thời kỳ thai nghén, cho con bú và trẻ trong giai đoạn tăng trưởng.

Ngăn ngừa và điều trị hỗ trợ trong còi xương, nhuyễn xương.

Phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hoá xương..

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn: 1 – 2 viên x 2 lần/ngày. Trẻ em: nửa liều người lớn.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Tăng calci huyết, tăng calci niệu, sỏi calci, vôi hoá mô, suy thận nặng.

Trẻ em dưới 12 tháng tuổi.

4.4 Thận trọng:

Trường hợp calci niệu tăng nhẹ, suy thận vừa hoặc nhẹ, hoặc tiền sử sỏi calci, nên tăng cường theo dõi sự đào thải calci qua đường tiểu và nếu cần, có thể giảm liều hoặc tạm thời ngưng thuốc.

Những bệnh nhân có khả năng bị calci niệu nên uống nhiều nước.

Tránh dùng nếu có tăng calci huyết hay trong trường hợp dễ bị sỏi thận.

Thận trọng trong các trường hợp: rối loạn chức năng hệ tuần hoàn tim, giảm protein huyết, đang được điều trị bởi glycosid tim.

Tuân theo liều lượng chỉ định, ở trẻ em, phải dùng thuốc dưới sự giám sát của người lớn.

Nếu triệu chứng không cải thiện sau khi dùng thuốc 1 tháng, hỏi ý kiến thầy thuốc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tăng calci huyết gây ra bởi vitamin D tiết ra từ sữa mẹ, có thể xảy ra cho trẻ mới sinh.

Thời kỳ cho con bú:

Tăng calci huyết gây ra bởi vitamin D tiết ra từ sữa mẹ, có thể xảy ra cho trẻ mới sinh.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tăng calci huyết và bệnh sỏi có thể xảy ra khi sử dụng thuốc dài hạn.

Các triệu chứng dạ dày – ruột như là nôn mửa, buồn nôn,… tăng calci huyết, thiểu năng tim xung huyết, phù có thể xảy ra khi sử dụng thuốc quá liều.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không dùng calci trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống tetracyclin, fluor, estramutin, biphosphonat, phenytoin, quinolon (do có thể tạo hợp chất không hấp thu được).

Thuốc ở dạng calci liều cao phối hợp với vitamin D nên có thể gây giảm đáp ứng với thuốc ức chế calci. Một số loại thức ăn làm giảm hấp thu calci.

Lợi tiểu thiazid làm giảm bài tiết calci niệu, có nguy cơ gây tăng calci huyết.

Ở bệnh nhân đang được điều trị bằng digitalis, dùng calci liều cao có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Không dùng thuốc chung với trà như trà xanh hoặc trà đen… có chứa acid tannic trong hoặc sau thời gian sử dụng thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về các triệu chứng sau: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, hạ huyết áp, mặt ửng đỏ, nhịp tim bất thường, phát ban.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chưa có thông tin.

Cơ chế tác dụng:

Calci:

Ion calci rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: kích thích nơron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Ion calci còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.

Trên hệ tim mạch: ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim, đặc biệt qua nút nhĩ thất.

Trên hệ thần kinh cơ: ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ.

Cholecalciferol (Vitamin D3):

Cholecalciferol (Vitamin D3) có chức năng chính là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lecithin, dầu đậu nành tinh chế, sáp ong trắng, gelatin, glycerin, sorbitol 70%, methyl paraben, propyl paraben, ethyl vanillin, titan dioxyd, tartrazin yellow, brilliant blue, allura red AC, nước tinh khiết, ethanol 96%.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Calsid 1250 do Công ty liên doanh dược phẩm Mebiphar-Austrapharm sản xuất (2010).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM