Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Star Benko
Star Benko là sản phẩm viên ngậm ho chứa thành phần chính Benzalkonium clorua do công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất. Benzalkonium clorua có hoạt tính kháng khuẩn tại chỗ nên giúp bảo vệ hầu họng của bạn khỏi một số loại vi khuẩn, virus …. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Star Benko (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Benzalkonium chloride (Benzalkonium clorua)
Phân loại: Thuốc tránh thai > Thuốc diệt tinh trùng
Kháng khuẩn, nấm, kí sinh trùng, virus > Thuốc sát khuẩn.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D08AJ01.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược: Star Benko
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Hãng đăng kí: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén ngậm với hàm lượng 1mg benzalkonium chloride.
Hình ảnh tham khảo:
| STAR BENKO | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Benzalkonium chloride | …………………………. | 1 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Star Benko là thuốc gì?
Star Benko là sản phẩm viên ngậm ho chứa thành phần chính Benzalkonium clorua do công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất. Benzalkonium clorua có hoạt tính kháng khuẩn tại chỗ nên giúp bảo vệ hầu họng của bạn khỏi một số loại vi khuẩn, virus …
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Benzalkonium chloride có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Hoạt chất Benzalkonium chloride không nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này thuộc nhóm thuốc không kê đơn (Không cần đơn) nên người bệnh có thể tự mua ở các nhà thuốc trên toàn quốc.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
STAR BENKO được dùng để điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm khuẩn đường miệng họng như đau họng, viêm miệng, viêm nướu.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
STAR BENKO dùng đường ngậm. Ngậm viên thuốc cho tan dần trong miệng.
Không nên dùng thuốc ngay trước hoặc trong bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, mỗi 2-3 giờ. Không dùng quá 6-8 viên trong 24 giờ.
Trẻ em từ 10 đến 12 tuổi: 1 viên, mỗi 3-4 giờ. Không dùng quá 6 viên trong 24 giờ.
Trẻ em từ 4 đến 10 tuổi: 1 viên, mỗi 3-4 giờ. Không dùng quá 4 viên trong 24 giờ.
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 4 tuổi.
Thời gian sử dụng bình thường:
Đau họng: 5 ngày.
Viêm miệng hoặc viêm nướu: 7 ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 4 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Không vượt quá liều khuyến cáo.
Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn kèm theo sốt, đau họng nghiêm trọng, nhức đầu hoặc nôn mửa thì bệnh nhân phải liên hệ với bác sỹ nếu tình trạng này không cải thiện sau 3 ngày.
Không có tác dụng phụ khi dùng thuốc theo hướng dẫn. Có thể xuất hiện tiêu chảy khi dùng liều cao hơn liều khuyến cáo.
Thuốc này có chứa:
Sorbitol: Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.
Aspartam: Người bị phenylceton niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể không nên dùng thuốc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc này không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không khuyến cáo dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai hay cho con bú do chưa có thông tin nào về sự an toàn của thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
Không khuyến cáo dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai hay cho con bú do chưa có thông tin nào về sự an toàn của thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Kích ứng tại chỗ.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn và tiêu chảy (khi dùng liều cao hơn liều khuyến cáo).
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn như kích ứng và phát ban.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc này đến các loại thuốc khác.
Không dùng cùng với sữa vì sữa làm giảm hiệu quả kháng khuẩn của benzalkonium clorid.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng:
Liều độc tính khi uống benzalkonium clorid là trong khoảng 1 g đến 3 g, những triệu chứng quá liều thì không chắc chắn.
Về mặt lý thuyết những triệu chứng có thể xảy ra ở trẻ em nếu dùng ít nhất 50 viên ngậm trong một khoảng thời gian ngắn. Trong trường hợp quá liều cao, liên quan tới việc sử dụng menthol, những triệu chứng có thể bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đổ nhiều mồ hôi và rất khát nước.
Cách xử trí:
Trong trường hợp quá liều, ngưng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ ngay lập tức. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ được yêu cầu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng khuẩn.
Mã ATC: R02AA16
Benzalkonium clorid là một hợp chất amoni bậc bốn có hoạt tính khử khuẩn. Nhờ khả năng khử cực màng tế bào vi khuẩn nên làm tăng tính thẩm thấu của màng. Đây là chất diệt khuẩn Gram dương, Gram âm và Candida albicans.
Cơ chế tác dụng:
Benzalkonium chlorure đồng thời vừa là thuốc diệt tinh trùng vừa là thuốc sát trùng. Benzalkonium clorid lcó hoạt tính khử khuẩn nhờ khả năng khử cực màng tế bào vi khuẩn nên làm tăng tính thẩm thấu của màng. Đây là chất diệt khuẩn Gram dương, Gram âm và Candida albicans..
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Các hợp chất amoni bậc bốn được hấp thu tương đối kém.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Sorbitol, manitol 60, aspartam, hương bạc hà dạng bột, silic oxyd dạng keo khan, magnesi stearat, menthol
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Mô tả: Viên nén, hình tròn, màu trắng, trên hai mặt viên có chữ “STAR”, cạnh và thành viên lành lặn.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Star Benko do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM