Cấu trúc hóa học của dược chất Bari sulfat (barium sulfate chemical)

Barium sulfate – (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Bari sulfat

Bari sulfat thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc cản quang. Thuốc được sử dụng qua đường uống và làm che phủ không cho tia X đi qua thực quản, dạ dày hoặc ruột, thuốc này cũng không được cơ thể hấp thụ, từ đó để các vùng bị bệnh hoặc bị tổn thương có thể nhìn thấy rõ bằng chụp X-quang hoặc chụp CT. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Bari sulfat (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Barium sulfate (Bari sulfat)

Phân loại: Thuốc dùng trong chẩn đoán > Thuốc cản quang > X-ray và CT.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V08BA01, V08BA02.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược, thuốc Generic:

Tên thuốc NĐ-HL Doanh nghiệp sản xuất
Bari sulfat pha hỗn dịch Một túi 110g chứa: Bari sulfat 92,7g Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam
Barihd Bari sulfat 130g/275g Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Barisvidi Bari sulfat 100g/100ml Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha
Hadubaris Bari sulfat 260g Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bình 300 ml hỗn dịch bari Sulfat 100%, có carbon dioxyd làm chất tạo bọt.

Bình 300 ml hỗn dịch uống bari Sulfat 96,25%.

Nhũ tương chứa 100 g bari Sulfat, có sorbitol và chất bảo quản methyl-parahydroxybenzoat.

Bột nhão uống: Tuýp 150 g (70 g bari sulfat/100 g) có chất bảo quản methyl-parahydroxy benzoat.

Túi thụt trực tràng 400 ml bari Sulfat 70% (cung cấp trong bộ thụt trực tràng).

Gói thuốc 200 g bari Sulfat dạng hạt để tạo hỗn dịch với nước. Gói thuốc 140 g bari Sulfat.

Viên nén 650 mg.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

Cấu trúc hóa học của dược chất Bari sulfat (barium sulfate chemical)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Bari sulfat là thuốc gì?

Bari sulfat thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc cản quang. Thuốc được sử dụng qua đường uống và làm che phủ không cho tia X đi qua thực quản, dạ dày hoặc ruột, thuốc này cũng không được cơ thể hấp thụ, từ đó để các vùng bị bệnh hoặc bị tổn thương có thể nhìn thấy rõ bằng chụp X-quang hoặc chụp CT.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Bari sulfat có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bari sulfat CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, tuy nhiên hiện nay chỉ còn rất ít cơ sở y tế còn sử dụng thuốc này trong khám chữa bệnh.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Thuốc cản quang dùng để thăm khám bằng X-quang toàn bộ đường tiêu hoá và theo dõi thời gian vận chuyển qua đường tiêu hoá.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thăm khám X-quang phải thực hiện lúc đói đối với ống tiêu hoá phần trên. Đối với đường tiêu hoá dưới, phải thụt tháo buổi tối và ăn chế độ ít cặn bã 3 ngày trước khi xét nghiệm.

Hỗn dịch có nồng độ 1,6 – 2,2% có thể dùng để chụp cắt lớp điện toán đường tiêu hóa.

Để thực hiện tương phản kép, khí có thể đưa vào đường tiêu hoá bằng cách dùng các hỗn dịch bari sulfat chứa carbon dioxyd. Cũng có các chế phẩm có natri bicarbonat để tạo khí riêng. Không khí có thể đưa vào qua một ống để thay thế carbon dioxyd.

Thuốc cản quang và siêu âm đều đã được dùng để chẩn đoán lồng ruột, nhưng siêu âm thường được đánh giá cao hơn trong chẩn đoán, còn thụt để dành cho tháo lồng ruột. Hỗn dịch bari sulfat đã được dùng từ nhiều năm để chẩn đoán lồng ruột và tháo lồng, nhưng hiện nay nhiều nơi đã thay thế hỗn dịch bari sulfat bằng thụt tháo lồng bằng không khí hoặc bằng thụt nước muối có siêu âm hướng dẫn để giảm nguy cơ viêm màng bụng do chất hoá học nếu xảy ra thủng ruột.

Liều dùng:

Liều lượng bari sulfat phụ thuộc vào loại thăm khám và kỹ thuật dùng.

Thực quản: Uống cho tới 150 ml hỗn dịch nồng độ 50 – 200% (khối lượng/thể tích).

Dạ dày và tá tràng: Uống cho tới 300 ml hỗn dịch nồng độ 30 – 200%.

Tiểu tràng: Uống 100 – 300 ml hỗn dịch nồng độ 30 – 150%.

Đại tràng: Thụt 200 ml tới 2 lít hỗn dịch có nồng độ 20 – 130%.

Phần trên ống tiêu hoá: (hầu, hạ hầu, thực quản): Uống bột nhão 2 – 4 thìa canh tuỳ theo vị trí thăm khám. Để có các hình ảnh tốt nhất (không có bọt không khí), phải nuốt không nhai.

4.3. Chống chỉ định:

Tắc nghẽn hoặc thủng trên đường tiêu hóa.

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4. Thận trọng:

Bari Sulfat không được chỉ định cho người bệnh bị tắc ruột và phải thận trọng đối với người có chứng hẹp môn vị hoặc có tổn thương dễ dẫn đến tắc nghẽn ống tiêu hóa. Phải tránh dùng thuốc, nhất là cho qua đường hậu môn, ở những người có nguy cơ bị thủng như trong viêm đại tràng loét cấp hoặc viêm túi thừa Meckel, sau khi làm sinh thiết trực tràng hoặc đại tràng, soi đại tràng sigma hoặc quang tuyến liệu pháp.

Thận trọng đối với người bị suy kiệt nặng. Để tránh táo bón sau khi dùng bari sulfat, cần cho người bệnh uống nước đủ.

Vì bari sulfat có tính chất trơ nên những vết mờ còn để lại sẽ cản trở cho những lần chụp X-quang tiếp theo.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu. Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có tài liệu nghiên cứu cho thấy tai biến khi dùng bari sulfat cho người mang thai. Nói chung, nên tránh tất cả các loại thăm dò bằng X-quang ở người mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có tài liệu nghiên cứu cho thấy tai biến khi dùng bari sulfat cho người cho con bú. Nói chung cần thận trọng khi dùng thuốc cho người mẹ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Táo bón (có thể ngăn ngừa táo bón bằng cách cho người bệnh dùng thuốc nhuận tràng nhẹ sau khi kiểm tra X-quang).

Hiếm gặp, ADR <1/1.000

Toàn thân: Dị ứng phản vệ (khi dùng hỗn dịch bari sulfat).

Da: Nổi mày đay, phù mặt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có báo cáo về tương tác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi chỉ định nhầm hoặc do quá trình chụp gây thủng, sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn (do vi khuẩn trong ống tiêu hóa), làm nghẽn mạch (trong trường hợp xuất huyết).

Cần phải mổ cấp cứu, làm sạch tại chỗ càng sớm càng tốt (trước 6 giờ).

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bari Sulfat là một muối kim loại không hòa tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ, rất ít tan trong acid và hydroxyd kiềm. Bari Sulfat thường được dùng dưới dạng hỗn dịch uống hoặc thụt hậu môn, hoặc dưới dạng bột nhão uống để làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Hỗn dịch bari Sulfat ổn định, đồng nhất, có tỷ trọng 1,8 g/cm3 với nồng độ 1 g bari Sulfat trong 1 ml và có độ nhớt 2.000 cP ở nhiệt độ 25 °C.

Vì Bari Sulfat không hoà tan trong nước nên không có độc tính nặng như ion bari. Tử vong đã xảy ra khi dùng nhầm Bari Sulfid là một chất hoà tan trong nước.

Cơ chế tác dụng:

Bari là một kim loại có khối lượng nguyên tử 137, có tính chất hấp thụ mạnh tia X. Hỗn dịch hoặc bột nhão Bari Sulfat tuỳ theo nồng độ được dùng theo đường uống hay đường trực tràng để bao phủ lên ống tiêu hoá làm rõ tổn thương trên phim X-quang, dùng trong kỹ thuật tương phản đơn hoặc kép hoặc chụp cắt lớp điện toán.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Do tính chất không hoà tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ nên Bari sulfat không hấp thu qua đường tiêu hoá.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ 20 – 35 °C, tránh ẩm. Không được để ở nhiệt độ làm đóng băng (chế phẩm hỗn dịch, nhũ dịch). Để xa tầm tay của trẻ em.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM