Bari sulfat pha hỗn dịch (Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam)

Barium sulfate – Bari sulfat pha hỗn dịch

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Bari sulfat pha hỗn dịch

Bari sulfat pha hỗn dịch là thuốc do Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam có chứa thành phần chính là Bari sulfat thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc cản quang. Thuốc được sử dụng qua đường uống và làm che phủ không cho tia X đi qua thực quản, dạ dày hoặc ruột, thuốc này cũng không được cơ thể hấp thụ, từ đó để các vùng bị bệnh hoặc bị tổn thương có thể nhìn thấy rõ bằng chụp X-quang hoặc chụp CT. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Bari sulfat pha hỗn dịch (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Barium sulfate (Bari sulfat)

Phân loại: Thuốc dùng trong chẩn đoán > Thuốc cản quang > X-ray và CT.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V08BA01, V08BA02.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược: Bari sulfat pha hỗn dịch

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam.

Hãng tiếp thị : Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha hỗn dịch uống. Gói 110g chứa 92,7g Bari sulfat.

Hình ảnh tham khảo:

BARI SULFAT PHA HỖN DỊCH
Mỗi gói 110g có chứa:
Bari sulfat …………………………. 92,7 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Bari sulfat pha hỗn dịch (Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Bari sulfat pha hỗn dịch là thuốc gì?

Bari sulfat pha hỗn dịch là thuốc do Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam có chứa thành phần chính là Bari sulfat thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc cản quang. Thuốc được sử dụng qua đường uống và làm che phủ không cho tia X đi qua thực quản, dạ dày hoặc ruột, thuốc này cũng không được cơ thể hấp thụ, từ đó để các vùng bị bệnh hoặc bị tổn thương có thể nhìn thấy rõ bằng chụp X-quang hoặc chụp CT.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Bari sulfat có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bari sulfat CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, tuy nhiên hiện nay chỉ còn rất ít cơ sở y tế còn sử dụng thuốc này trong khám chữa bệnh.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Thuốc cản quang để chụp X quang dạ dày – ruột.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Hòa tan một gói vào 300 ml nước khuấy đều trong 5 phút. Trước khi bệnh nhân chụp điện, thì khuấy lại uống ngay.

Liều dùng:

Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ X – quang..

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thuốc. Có tắc nghẽn hoặc thủng trên đường tiêu hóa.

4.4 Thận trọng:

Trường hợp sẵn có táo bón (do nguy cơ ứ thuốc có bari sulfat ở ruột nhất là người lớn tuổi).

Thuốc có bari sulfat có tính chất trơ nên tạo ra những vệt mờ sót lại cản trở cho những lần X quang tiếp theo, như chụp X quang niệu đạo những ngày tiếp sau.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có báo cáo.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể gây táo bón, hiếm gặp: dị ứng phản vệ, nổi mày đay, phù mặt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không dùng thuốc Bari sulfat pha hỗn dịch chung với các thuốc khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi chỉ định nhầm hoặc do quá trình chụp gây thủng, sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn, làm nghẽn mạch (trong trường hợp xuất huyết).

Trong trường hợp đó, người bệnh cần phải được mổ cấp cứu, làm sạch tại chỗ càng sớm càng tốt.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bari Sulfat là thuốc cản quang (không phối hợp) đường tiêu hoá.

Cơ chế tác dụng:

Bari là một kim loại có khối lượng nguyên tử 137, có tính chất hấp thụ mạnh tia X. Hỗn dịch hoặc bột nhão Bari Sulfat tuỳ theo nồng độ được dùng theo đường uống hay đường trực tràng để bao phủ lên ống tiêu hoá làm rõ tổn thương trên phim X-quang, dùng trong kỹ thuật tương phản đơn hoặc kép hoặc chụp cắt lớp điện toán.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc không được hấp thu qua đường tiêu hoá và không chuyển hoá trong cơ thể.

Thuốc chủ yếu được đào thải qua phân.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: 11.8g Đường trắng, 5,48g Gôm Arabic, Vừa đủ Vanilin.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Bari sulfat pha hỗn dịch do Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam sản xuất (2013).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM