Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Nutrohadi F
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Nutrohadi F (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Khoáng chất + Lysine + Các Vitamins
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V06DE.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Nutrohadi F
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Siro uống, mỗi 10ml chứa Lysin hydroclorid 200 mg , Calci 86.7 mg , Phospho 133.3 mg , Thiamin hydroclorid 2mg , Pyridoxin hydroclorid 4mg , Riboflavin natri phosphat 2.3mg , Nicotinamid 13.3mg , Alphatocopherol acetat 10mg.
Thuốc tham khảo:
| NUTROHADI F | ||
| Mỗi 10 ml siro có chứa: | ||
| L-Lysin | …………………………. | 200,0 mg |
| Calci | …………………………. | 86,7 mg |
| Vitamin B1 | …………………………. | 2,0 mg |
| Vitamin B6 | …………………………. | 4 mg |
| Vitamin B2 | …………………………. | 2,3 mg |
| Vitamin E | …………………………. | 10,0 mg |
| Vitamin PP | …………………………. | 13,3 mg |
| Phospho | …………………………. | 133,3 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dùng cho bổ sung trong trường hợp: Chế độ ăn không cân đối hay thiếu dinh dưỡng, trẻ biếng ăn, giai đoạn trẻ đang tăng trưởng, thời kỳ dưỡng bệnh, đang theo chế độ ăn kiêng, đang có bệnh mạn tính, bệnh nhiễm khuẩn, bệnh nhân bỏng, bị mụn rộp (herpes) …
Thuốc có tác dụng phòng ngừa và điều trị các bệnh do thiếu vitamin, calci, phosphor và lysin.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Có thể pha loãng với nước, uống thuốc vào buổi sáng hoặc trưa.
Liều dùng:
Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: uống 5 – 7,5 ml/ngày.
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: uống 10 – 15 ml/ngày.
Thiếu niên, người lớn: uống 15 – 30 ml/ngày.
Hoặc dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng thuốc trong các trường hợp sau
Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc
Rối loạn chuyển hóa calci: tăng calci máu, tăng calci niệu.
Rối loạn suy thận.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng trong các trường hợp sau:
Khi dùng liều cao (do thuốc có chứa vitamin PP) trường hợp có bệnh túi mật, bệnh đái tháo đường.
Tiền sử sỏi calci thận: phải theo dõi, giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có thông tin.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có thông tin.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có thông.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong thành phần của thuốc có chứa Pyridoxin hydroclorid, dùng liều 200 mg/ngày kéo dài 2 tháng có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể phục hồi khi ngừng thuốc.
Liều nhỏ Nicotinamid thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao có thể xảy ra tác dụng phụ, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.
Thường gặp:
Buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
Ít gặp:
Tiêu hóa: Loét dạ dày tiến triển, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy.
Da: khô da, tăng sắc tố, vàng da.
Chuyển hóa: Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm.
Liên quan đến calci
Thường gặp: ADR > 1/100
Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.
Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
Da: Đỏ da, ngoại ban, đau hoặc rát bỏng nơi tiêm, đau nhói dây thần kinh. Bốc nóng và có cảm giác nóng.
Ít gặp: 1/1.000 < ADR < 1/100.
Thần kinh: Vã mồ hôi
Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.
Các phản ứng có hại của Thiamin hydroclorid rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.
Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng Riboflavin. Dùng liều cao Riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.
Vitamin E thường được dung nạp tốt. Liều cao có thể gây ỉa chảy, đau bụng, và các rối loạn tiêu hóa khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Nên dùng cách xa (2 – 3 giờ) với kháng sinh nhóm tetracyclin, phenytoin, các quinolon, các khoáng chất (sắt, kẽm, magnesium…), các oxalate, glucocorticoid. Không nên phối hợp: các thiazid, các dẫn xuất digitalis, levodopa.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có thông tin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chưa có thông tin.
Cơ chế tác dụng:
Bổ sung các Vitamin và khoáng chất. Xem phần dược lực học.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có nghiên cứu về dược động học ở dạng hỗn hợp.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric. butylated hydroxytoluene, acid benzoic, polysorbat 80, ethanol 90°, natri saccarin, dinatri edetat. tinh dầu cam, đường trắng, nước tinh khiết
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Nutrohadi F do Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM