Neomezols (Dexamethason + Neomycin)

Dexamethasone + Neomycin – Neomezols/Nemicollyre

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Neomezols, Nemicollyre

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Neomezols, Nemicollyre (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dexamethasone + Neomycin

Phân loại: Corticosteroids. Thuốc kháng sinh. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S03CA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Neomezols, Nemicollyre

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Mỗi 5 mL: Dexamethasone 5.5 mg, neomycin sulfate (tính theo neomycin base) 25mg.

Thuốc tham khảo:

NEOMEZOLS
Mỗi 5ml dung dịch có chứa:
Dexamethasone …………………………. 5 mg
Neomycin …………………………. 25 UI
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Neomezols (Dexamethason + Neomycin)

NEMICOLLYRE
Mỗi lọ dung dịch 5ml có chứa:
Dexamethasone …………………………. 5 mg
Neomycin …………………………. 25 UI
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Nemicollyre (Dexamethason + Neomycin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Mắt: Viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc. Ngừa nhiễm khuẩn trước & sau khi phẫu thuật, nhiễm khuẩn do chấn thương.

Mũi: Các chứng viêm mũi dị ứng, nhất là các trường hợp chỉ đáp ứng với một trị liệu bằng corticoid. Viêm mũi, viêm xoang. Polyp mũi bội nhiễm.

Tai: Viêm tai ngoài (khi không bị thủng màng nhĩ), đặc biệt các chứng eczema, nhiễm trùng ống tai.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng nhỏ mắt/tai/mũi.

Liều dùng:

Mắt, mũi: Ðiều trị tấn công: Nhỏ 1-2 giọt/ lần, 4 giờ một lần. Ðiều trị duy trì: Nhỏ 1-2 giọt/lần mỗi 4-6 giờ.

Tai: Nhỏ 2 giọt/ lần. Ngày 2 lần. Không nên dùng áp lực để bơm thuốc vào tai. Nếu dùng thuốc quá 10 ngày nên tái khám..

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, trẻ em dưới 1 tuổi

Thủng mãng nhĩ, nhiễm virus.

Loét giác mạc. Người có tiền sử glaucom, nấm mắt, lao mắt.

Không dùng thuốc trong thời gian dài.

4.4 Thận trọng:

Dùng thuốc tại tai khi vết thương quá rộng có thể gây điếc.

Thận trọng ở người bệnh thận, gan, thính lực giảm.Thận trọng khi dùng thuốc liên tục trong thời gian dài. Cần theo dõi nhãn áp và thủy tinh thể khi cần sử dụng kéo dài.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc dùng được khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ dùng khi thật sự cấn thiết. Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ dùng khi thật sự cấn thiết. Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dexamethason: Khi dùng dài ngày, có thể làm tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể.

Neomycin: Phản ứng tăng mẫn cảm như viêm da, ngứa, sốt do thuốc và phản vệ.

Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu và điếc, ngay cả sau khi đã ngừng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai có tác dụng tại chỗ nên không có tương tác với các thuốc dùng theo đường khác. Khi dùng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt – mũi – tai khác nên dùng cách xa nhau ít nhất 1 giờ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi dùng quá liều làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn.

Xử trí: Ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng, xin tư vấn của nhân viên y tế.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chưa có thông tin.

Cơ chế tác dụng:

Dexamethason là fluomethyl prednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể của tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Neomycin là một kháng sinh diệt khuẩn họ aminoglycosid. Neomycin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 30S làm cho trình tự sắp xếp các acid amin của vi khuẩn không đúng, tạo ra các protein không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Thimerosal, Natri clorid, Acid boric, Natri borat, Nước cất

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Neomezols do Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương sản xuất (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM