Imatinib – Tinibat

Thuốc Tinibat là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tinibat (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Imatinib

Phân loại: Thuốc điều trị ung thư, thuốc ức chế tyrosin kinase.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XE01.

Biệt dược gốc: Glivec

Biệt dược: Tinibat

Hãng sản xuất : S.C. Sindan-Pharma S.R.L.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang: 100 mg.

Thuốc tham khảo:

TINIBAT 100 mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Imatinib …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

TINIBAT được chỉ định trong điều trị

Bệnh nhi mới được chan đoán bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML) có nhiễm sắc thể Philadelphia (bcr-abl) dương tính (Ph+) mà việc ghép tủy không được xem là điều trị bước đầu.

Bệnh nhi với Ph+ CML giai đoạn mạn tính sau khi thất bại với liệu phap interferon-alpha, hoặc trong giai đoạn tiến triển nhanh (accelerated phase) hoặc giai đoạn chuyển cấp (blast crisis).

Bệnh nhân trưởng thành với Ph+ CML trong giai đoạn chuyển cấp (blast crisis).

Bệnh nhân trưởng thành mới được chẩn đoán bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (Ph+ ALL) kết hợp với hóa trị liệu

Đơn trị liệu ở bệnh nhân Ph+ ALL tái phát hoặc kéo dài

Điều trị bệnh nhân trưởng thành bị bệnh loạn sản tủy/tăng sinh tủy xương (MDS/MPD) có liên quan tới sự sắp xếp lại gen của thụ thể yếu tổ tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGER).

Điều trị bệnh nhân trưởng thành bị hội chứng tăng bạch cầu ái toan (HES) và/hoặc bệnh bạch cầu mạn tế bào ái toan (CEL) có sắp xếp lại FIP1L1-PDGFRa.

Ảnh hưởng của imatinib trên kết quả của ghép tủy chưa được xác định.

Điều trị bệnh nhân trưởng thành bị vale xơ da (DFSP) không thê cắt bỏ, tái phát và/hoặc đã di căn.

Ở bệnh nhân trưởng thành và bệnh nhi, hiệu quả của imatinib dựa trên tỷ lệ đáp ứng chung về huyết học và di truyền tế bào và sự sống sót không tiến triển của CML, tỷ lệ đáp ứng về huyết học và di truyền tế bào trong Ph+ ALL, MDS/MPD, về tỷ lệ đáp ứng huyết học trong HES/CEL và tỉ lệ đáp ứng ở bệnh nhân trưởng thành bị DFSP không thể phẫu thuật và/hoặc di căn. Kinh nghiệm rất hạn chế với imatinib ở những bệnh nhân bị bệnh loạn sản tủy/tăng sinh tủy xương (MDS/MPD) có liên quan tới sự sắp xếp lại gen của thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGFR). Không có thử nghiệm đối chứng chứng minh lợi ích lâm sàng hoặc tăng tỷ lệ sống còn ở bệnh này.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc nên được chỉ định bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh lý máu ác tính và bệnh lý sarcoma ác tính.

Dùng đường uống trong bữa ăn và một ly nước lớn để giảm thiểu nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa. Liều 400 mg hoặc 600 mg nên được dùng mội lần mỗi ngày, trong khi 800 mg nên chia hai lần, mỗi lần 400 mg, uống vào buổi sáng và buổi tối.

Đối với trẻ em hoặc bệnh nhân không thể nuốt viên nang, có thể hòa tan lượng thuốc trong viên nang trong một ly nước hoặc nước ép táo.

Số viên thuốc cần thiết được cho vào một lượng nước thích hợp (khoảng 50 ml cho một viên 100 mg) và khuấy đều. Hỗn địch sau khi hòa tan nên được dùng ngay.

Liều dùng:

CML ở người lớn

Liều khuyến cáo của imatinib là 600 mg/ngày cho bệnh nhân trưởng thành ở giai đoạn chuyển cấp. Giai đoạn chuyển cấp được xác định khi tế bào blast (nguyên tủy bảo) > 30% trong máu hoặc tủy xương hoặc bệnh lý trong tủy hơn là gan lách to. Thời gian điều trị: Trong các thử nghiệm lâm sàng. điền trị với imatinib được tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển. Hiệu quả của việc ngưng điều trị sau khi đạt được một đáp ứng đi truyền tế bao hoàn toàn vẫn chưa được đánh giá.

Tăng liều từ 600mg đến liều tối đa 800mg ở bệnh nhân giai đoạn chuyển cấp nên được cân nhắc khi không có các tác dụng phụ nặng hoặc giảm bạch cầu, tiểu cầu nặng không liên quan đến bệnh bạch cầu trong các trường hợp sau: bệnh đang tiến triễn (bất kỳ thời gian nào), không đạt được mục tiêu về huyết học sau 3 tháng điều trị, không có đáp ứng về di truyền tế bào sau 12 tháng điều trị, hoặc giảm đáp ứng về huyết học/di truyền tế bào. Nên theo dõi sát bệnh nhân sau khi tăng liều do khả năng tăng tác dụng phụ ở liều cao hơn.

CML ở trẻ em trên 2 tuổi

Liều dùng, cho trẻ em và thanh thiếu niên được tính trên diện tích bề mặt cơ thể (mg/m2). Liều 340 mg/m2/ngày được khuyến cáo cho trẻ em và thanh thiếu niên CML giai đoạn mạn tính và CML giai đoạn tiến triển (không vượt quá tổng liều 800 mg). Dùng 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần sáng-tối. Không có kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân dưới 2 tuổi.

Nên cân nhắc tăng liều từ 340mg/m2/ngày lên đến 570 mg/m2/ngày (không vượt quá tổng liều 800 mg) ở trẻ em và thanh thiếu niên khi không có các tác dụng phụ nặng hoặc giảm bạch cầu, tiểu cầu nặng không liên quan đến bệnh bạch cầu trong các trường hợp sau: bệnh đang tiến triển (bất kỳ thời gian nao), không đạt được mục tiêu về huyết học sau 3 tháng điều trị, không có đáp ứng về di truyền tế bào sau 12 tháng điều trị, hoặc giảm đáp ứng về huyết học /di truyền tế bào. Nên theo đối sát bệnh nhân sau khi tăng liều do khả năng tăng tác dụng phụ ở liều cao hơn.

Liều dùng cho bệnh Ph+ ALL

Liều khuyến cáo là 600 mg/ngay cho bệnh nhân bị Ph+ ALL. Các chuyên gia về bệnh lý này nên theo dõi liệu pháp điều trị trong suốt mọi giai đoạn chăm sóc

Lịch trình điều trị: Trên cơ sở các đữ liệu hiện có, imatinib đã được chứng minh là có hiệu quả và an toàn khi đùngở liều 600 mg/ngày kết hợp với hóa trị liệu trong giai đoạn dẫn đầu, các giai đoạn củng cố và duy trì hóa trị liệu cho bệnh nhân trưởng thành mới được chẩn đoán Ph + ALL. Thời gian điều trj imatinib có thể khác nhau với các liệu trình điều trị được lựa chọn, nhưng thời gian điều trị lâu mang lại kết quả tốt hơn.

Đối với bệnh nhân trưởng thành bị Ph + ALL tái phát hoặc kéo dài, đơn trị liệu Imatinib ở liều 600 mg/ngày là an toàn, hiệu quả và có sử dụng cho đến khi bệnh tiến triển

Liều dùng đối với bệnh MDS/MPD

Liều khuyến cáo là 400 mg/ngày cho bệnh nhân bị MDS/MPD

Thời gian điều trị: Trong các thử nghiệm lâm sàng chỉ được thực hiện cho đến nay, điều trị với imatinib được tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển. Tại thời điểm phân tích, thời gian điều trị trung bình là 47 tháng (24 ngày – 60 tháng).

Liều dùng cho HES/CEL

Liều khuyến cáo của imatinib là 100 mg/ngày cho bệnh nhân trưởng thành với HES/CEL.

Tăng liều từ 100 mg đến 400 mpg có thể được xem xét trong trường hợp không có các phản ứng có hại của thuốc nếu đánh giá đáp ứng không đủ với liệu pháp.

Nên tiếp tục điều trị miễn là bệnh nhân tiếp tục được hưởng lợi.

Liều dùng cho DFSP

Liều khuyến cdo của imatinib la 800 mg/ngay cho bệnh nhân trưởng thành DFSP.

Chỉnh liều khi có tác dụng không mong muốn

Các phản ứng không thuộc huyết học

Khi có các phản ứng không thuộc về huyết học xuất hiện trong khi sử dụng imatinib, phải ngưng thuốc cho đến khi giải quyết được biến cố. Sau đó có thể tiếp tục điều trị nếu thích hợp tùy thuộc vào mức độ nặng ban đầu của biến cố.

Nếu bilirubin tăng >3 lần giới hạn trên bình thường hoặc transaminase gan tăng> 5 lần giới hạn trên bình thường, nên ngưng thuốc cho đến khi nồng độ bilirubin trở về <1.5 giới hạn trên bình thường và transaminase gan trở về <2.5 giới hạn trên bình thường. Khi đó, imatinib có thể tiếp tục ở mức liều hàng ngày thấp hơn. Ở người lớn, nên giảm liều từ 400mg xuống 300mg hoặc từ 600mg xuống 400mg, hoặc từ 800mg xuống 600mng và ở trẻ em, giảm từ 340 mg/m2/ngày xuống 260mg/m2/ngày.

Phản ứng phụ về huyết học

Việc giảm liều hay ngưng điều trị do giảm bạch cầu hoặc tiểu cầu được khuyến cáo như sau:

Chỉnh liều đo giảm bạch cầu và tiểu cầu:

HES/CEL (liều khởi đầu 100mg): ANC < 1.0 x 10/L và hoặc tiểu cầu <50 x 10^9/L

(1). Ngưng imatinib đến khi ANC > 1.5 x 10^9/L và tiểu cầu > 75 x 10^9/L .

(2). Điều trị lại với Imatinib ở liều trước đó (liều trước khi có tác dụng phụ).

MDS/MPD (Liều khởi đầu 400 mg) HES/CEL (ở liều 400 mg): ANC < 1.0 x 10^9/L và hoặc tiểu cầu < 50 x 10^9/L

(1). Ngưng imatinib đến khi ANC > 1.5 x 10^9/L và tiểu cầu > 75 x 10^9/L.

(2).. Điều trị lại với imatinib ở liều trước đó (liều trước khi có tác dụng phụ).

(3). Khi tái phát ANC < 1.0 x 10^9/L và hoặc tiểu cầu < 50 x 10^9/L, lặp lại bước 1 và bắt đầu lại imatinib ở liều được giảm xuống 300mg.

CML giai đoạn mạn tính ở trẻ em (liều 340 mg/m2): ANC <1.0x 10^9/L và/hoặc tiểu cầu < 50 x 10^9/L

(1), Ngưng imatinib đến khi ANC> 1.5 x 10^9/L và tiểu cầu > 75 x 10^9/L.

(2). Điều trị lại bằng imatinib ở liều trước khi có tác dụng phụ nặng.

(3). Trong trường hợp tái điễn ANC <1.0x 10^9/L và/hoặc tiểu cầu <50x 10^9/L ,lặp lại bước 1 và dùng imatinib ở liều 260 mg/m2.

CML trong giai đoạn chuyển cấp và Ph+ ALL (liều khởi đầu 600 mg); 5ANC <0.5x 10^9/L và hoặc tiểu cầu <10x 10^9/L

(1). Kiểm tra xem việc giảm tế bào máu có liên quan đến bệnh bạch cầu hay không (chọc hút tủy hoặc sinh thiêt)

(2). Nếu việc giảm tế bào máu không liên quan đến bệnh bạch cầu, giảm liều imatinib xuống 400 mg

(3). Nếu việc giảm tế bào máu kéo dài trong 2 tuần: Giảm thêm đến liều 300 mg.

(4). Nếu việc giảm tế bào máu kéo dài trong 4 tuần và không liên quan đến bệnh bạch cầu: Ngưng imatinib đến khi ANC > 1x 10^9/L và tiểu cầu > 20 x 10^9/L. khi đó dùng lại ở liều 300 mg.

CML giai đoạn tiến triển nhanh và giai đoạn chuyển cấp (liều khởi đầu 340 mg/m2): ANC <0.5 x 10^9/L và/hoặc tiểu cầu <10 x 10^9/L

(1). Kiểm tra xem việc giảm tế bào máu có liên quan đến bệnh bạch cầu hay không (chọc hút tủy hoặc sinh thiết).

(2). Nếu việc giảm tế bào máu không liên quan đền bệnh bạch cầu, giảm liều imatinib xuống 260 mg/m2.

(3). Nếu việc giảm tế bào máu kéo dài trong 2 tuần: Giảm thêm đến liều 200 mg/m2.

(4). Nếu việc giảm tế bào máu kéo dài trong 4 tuần và không liên quan đến bệnh bạch cầu: Ngưng imatinib đến khi ANC > 1x 10^9/L và tiểu cầu > 20x 10^9/L, khi đó dùng lại ở liều 200 mg/m2,

DESP (ở liều 800 mg); ANC< 1.0 x 10^9/L và hoặc tiểu cầu < 50 x 10^9/L

(1). Ngưng imatinib đến khi ANC > /.5 x 10^9/L và tiểu cầu > 75 x 10^9/L.

(2). Điều trị lại với imatinib ở liều 600mg

(3). Khi tái phát ANC < 1.0 x 10^9/L và/hoặc tiểu cầu < 50 x 10^9/L, lặp lại bước 1 và bắt đầu lại Imatinib ở liều được giảm xuống 400mg.

ANC = absolute neutrophil coum: Số lượng bạch cầu đa nhân trung tính toàn phẩn.

(a) : xảy ra tối thiểu sau 1 tháng điều trị

Các đối tượng đặc biệt

Trẻ em: Không có kinh nghiệm sử dụng ở trẻ CML dưới 2 tuổi

Có ít kinh nghiệm ở trẻ em và thanh thiếu niên bị Ph+ ALL và rất ít kinh nghiệm ở trẻ em và thanh thiếu niên bị MDS/MPD, DFSP, và HES/CEL

Hiệu lực và độ an toàn của imatinib ở bệnh nhi và thanh thiếu niên MDS/MPD, DESP, và HES/CEL dưới 18 tuổi chưa được xác lập trong các nghiên cứu lâm sàng

Suy gan: Imatinib được chuyển hóa chủ yếu qua gan bệnh nhân rối loạn chức năng gan nhẹ, vừa hoặc nặng nên sử dụng liều thấp nhất được khuyến cáo, 400mg/ngày. Có thể giảm liều nếu không dung nạp.

Phân loại rối loạn chức năng gan:

Suy thận: Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận hoặc lọc máu nên liều thấp nhất được khuyến cáo là 400 mg/ngày ở liều khởi đầu. Tuy nhiên, nên thận trọng ở những bệnh này. Có thể giảm liều nếu không dung nạp. Nếu dung nạp, có thể tăng liều để tăng hiệu quả.

Người già: Dược động học imatinib chưa được nghiên cứu chuyên biệt ở người già. Không ghi nhận có khác biệt đáng kể về dược động học liên quan đến tuổi ở người lớn trong các thử nghiệm lâm sàng trong đó bao gồm hơn 20% bệnh nhân 65 tuổi trở lên. Không cần chỉnh liều ở người già.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Mẫn cảm với đậu nành hoặc đậu phộng.

4.4 Thận trọng:

Khi điều trị phối hợp imatinib với các thuốc khác, có khả năng tương tác thuốc. Nên thận trọng khi sử dụng imatinib với các thuốc ức chế protease, kháng nấm nhóm azole, một số thuốc nhóm macrolide, các chất nền CYP3A4 có khoảng điều trị hẹp (như cyclosporine, pimozide tacrolimus, sirolimus, ergotamine, diergotamine, fentanyl, alfentanil, terfenadine, bortezomib, docetaxel, quinidine) hoặc warfarin và các dẫn xuất coumarin khác.

Sử dụng đồng thời imatinib và thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (như dexamethasone, phenytoin, carbamazepine, rifampicin, phenobarbital hoặcc hypericum perforatum, còn được gọi là St.John’s Wort) có thể làm giảm đáng kể sự tồn lưu của imatinib, làm tăng khả năng thất bại điều trị. Vì vậy, nên tránh sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm/ứng CYP3A4 mạnh và imatinib.

Suy giáp

Trường hợp lâm sàng của suy giáp đã được báo cáo ở những bệnh nhân cất tuyến giáp điều trị levothyroxine thay thế khi điều trị với imatinib. Nên theo đối sát nồng độ TSH ở những bệnh nhân này.

Nhiễm độc gan

Imatinib chuyén héa chủ yếu ở gan, chỉ có 13% bài tiết là qua thận. Ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan (nhẹ, trung bình hoặc nặng), nên theo dõi can thận công thức máu ngoại vi và men gan. Cần lưu ý rằng bệnh nhân GIST có thể di căn gan dẫn đến suy gan.

Trường hợp tổn thương gan, bao gồm suy gan và hoại tử gan. được ghi nhận với imatinib. Khi phối hợp imatinib với các phác đồ hóa trị liệu liều cao, làm tăng các phản ứng gan nghiêmtrọng. Nên theo dõi chức năng gan cân thận khi phối hợp imatinib với các phác đồ hóa trị liệu gây rồi loạn chức năng gan.

Ứ dịch

Ứ dịch nặng (tràn dịch màng phổi, phù nề, phù phối, cỗ trướng, phù bề mặt) đã được báo cáo trong khoảng 2,5% bệnh nhân CML mới được chẩn đoán sử dụng imatimb. Vì vậy, nên đo cân nặng bệnh nhân thường xuyên. Nên xem xét cẩn thận các tình trạng tăng cân nhanh đột ngột và thực hiện các biện pháp chăm sóc hỗ trợ và điều trị thích hợp. Trong các thử nghiệm lâm sàng, có sự gia tăng của những biến cố này ở những bệnh nhân lớn tuổi và những người có tiền sử bệnh tim. Vì vậy, cân thận trọng ở bệnh nhân rồi loạn chức năng.

Bệnh nhân bi bệnh tim

Bệnh nhân bị bệnh tim, yếu tố nguy cơ suy tim hoặc tiền sử suy thận nên được theo dõi cần thận, và bệnh nhân có dấu hiệu hoặc triệu chứng phù hợp với suy tim hoặc suy thận nên được đánh giá và điều trị.

Ở những bệnh nhân bị hội chứng tăng bạch cầu ái toan (HES) với sự thâm nhiễm tế bào ái toan trong cơ tim, các trường hợp riêng lẻ có sốc tim/rối loạn chức năng thất trái khi bắt đầu điều trị imatinib. Tình trạng này được báo cáo là phục hồi với điều trị bằng steroid toàn thân, các biện pháp hỗ trợ tuần hoàn và ngừng imatinib tạm thời. Do các biến có bất lợi về tim mạch ít gặp với imatinib, nên đánh giá cẩn thận về lợi ích/nguy cơ của imatinib trong đối tượng HES/CEL trước khi bắt đầu điều trị.

Bệnh loạn sản tủy/tăng sinh tủy xương, (Myelodysplastic/myeloproliferative diseases – MDS/MPD) và u dưỡng bào hệ thong có thể kết hợp với các mức bạch cầu ái toan cao. Việc đánh giá bởi các chuyên gia tim mạch làm siêu âm tim đề và xác định troponin huyết thanh phải được xem xét ở những bệnh nhân bị HES/CEL, và những bệnh nhân bị MDS/MPD hoặc SM kết hợp với các mức bạch cầu ưa eosin cao trước khi khởi đầu với imatinib. Nếu có bất thường, dự phòng bằng steroid toàn thân (1 – 2 mg/kg) trong 1 – 2 tuần kết hợp với imatinib phải được xem xét khi bắt đầu điều trị.

Xuất huyết tiêu hóa

Trong nghiên cứu ở những bệnh nhân bệnh u mê đệm dạ dày ruột (gastrointestinal stromal tumor- GIST) không thể phẫu thuật và/hoặc di căn, xuất huyết tiêu hóa và xuất huyết trong khối u đã được báo cáo. Dựa trên các dữ liệu có sẵn, không xác định các yếu tố (như kích thước khối u, vị trí khối u, rối loạn đông máu) làm bệnh nhân GIST tăng nguy cơ một trong hai loại xuất huyết. Do tăng tưới máu và xu hướng chảy máu là một một phần tự nhiên và lâm sàng của GIST, nên áp dụng các tiến trình chuẩn về thăm khám, theo dõi và quản lý xuất huyết trong tất cả các bệnh nhân.

Ngoài ra, dãn mạch vùng hang vị (GAVE), một nguy nguyên nhân hiếm gặp của xuất huyết tiêu hoá, đã được báo cáo trong post-marketăng ở bệnh nhân CML, ALL và các bệnh khác. Khi cần thiết, có thể ngưng điều trị với Imatinib.

Hôi chứng ly giải khối u (Tumor lysis syndrome-TLS)

Do khả năng xuất hiện hội chứng ly giải khối u (TLS), nên bù nước và điều trị acid uric máu cao trước khi khởi đầu với imatinib.

Xét nghiệm

Phải tiến hành làm công thức máu toàn phần thường xuyên trong thời gian điều trị bằng imatimb. Việc điều trị CML bằng imatinib có liên quan với giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu. Tuy nhiên, sự giảm tế bào máu này phụ thuộc vào giai đoạn bệnh được điều trị và thường gặp hơnở những bệnh nhân bị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn tiến triển hoặc giai đoạn chuyển cấp so voi những bệnh nhân bị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy giai đoạn mạn tính. Có thể ngừng điều trị bằng imatinib hoặc giảm liều như đã khuyến cáo trong phần liều dùng và cách dùng.

Phải theo đõi chức năng gan thường xuyên (transaminase, bilirubin, phosphatase kiềm) ở bệnh nhân dang dùng imatinib.

Bệnh nhân suy chức năng thận, sự tồn lưu imatinib trong huyết tương dường như cao hơn so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường, có lẽ là đo tăng nồng độ alpha-acid glycoprotein (AGP), mét protein gắn với imatinib, trong huyết tương ở những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy chức năng thận nên cẩn thận khi điều trị. Có thể giảm liều nếu không dung nạp.

Điều trị lâu đài với imatinib có thể làm giảm đáng kế chức năng thận trên lâm sàng. Nên đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị với imatinib và giám sát chặt chẽ trong quá trình điều trị, đặc biệt chú ý đến những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ rối loạn chức năng thận. Nếu có rồi loạn chức năng thận, nên điều trị theo hướng dẫn điều trị thích hợp.

Bệnh nhi

Đã có các báo cáo chậm phát triển ở trẻ em và thiếu niên được điều trị với imatinib. Ảnh hưởng lâu dài của điều tri imatinib kéo dài trên sự phát triển ở trẻ em chưa được biết. Do đó, nên theo dõi chặt chẽ sự phát triền ở trẻ em được điều trị với imatinib

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muôn như chóng mặt, mờ mắt hay buồn ngủ trong khi điều trị với imatinib. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Có ít dữ liệu về việc sử dụng imatinib ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, nghiên cứu trên động vật cho thay độc tính sinh sản và nguy cơ cho thai nhi là không rõ. Không nên sử dụng Imatinib trong khi mang thai trừ khi rất cần thiết. Nếu sử dụng, bệnh nhân phải được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Phụ nữ có năng sinh con nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị.

Phụ nữ có khả năng mang thai: Phụ nữ có khả năng mang thai phải được khuyên dùng một biện pháp ngừa thai có hiệu quả cao trong thời gian điều trị

Thời kỳ cho con bú:

Có ít thông tin về phân bố imatinib vào sữa mẹ. Nghiên cứu trong hai phụ nữ cho con bú cho thấy rằng cả imatinib và chất chuyên hóa có hoạt tính của nó có thể được phân bố vào sữa mẹ. Tỷ lệ sữa huyết tương nghiên cứu ở một bệnh nhân duy nhất được xác định là 0,5 cho imatinib và 0.9 cho chất chuyển hóa có hoạt tính, đề xuất phân bổ lớn của chất chuyển hóa vào sữa. Cân nhắc nồng độ kết hợp của imatinib và chất chuyển hóa và lượng sữa tối đa hàng ngày của trẻ sơ sinh, tổng lượng tồn dư được dự kiến thấp (tương đương với khoảng 10% liều điều trị). Tuy nhiên, do ảnh hường của tồn dư liều thấp của trẻ sơ sinh với imatinib là chưa rõ, phụ nữ sử dụng imatinib nên ngừng cho con bú.

Khả năng sinh sản: Trong các nghiên cứu, khả năng sinh sản của chuột đực và cái không bị ảnh hưởng. Nghiên cứu trên bệnh nhân sử dụng imatinib và ảnh hưởng của nó trên khả năng sinh sản và giao tử đã không được thực hiện. Bệnh nhân quan tâm đến khả năng sinh sản khi điều trị với imatinib nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất thường gặp, ADR > 10/100

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, nôn ói, khó tiêu, đau bụng, phù quanh mắt, viêm da/chàm /phát ban, co cơ và chuột rút, đau cơ, đau khớp, đau xương, ứ dịch và phù, mệt mỏi

Thường gặp, 10/100 > ADR > 1/100

Thiếu máu không tái tạo, sốt giảm bạch cầu trung tính, chán ăn, mất ngủ, chóng mặt, dị cảm, rối loạn vi giác, giảm cảm giác, phù mí mắt, hảy nước mắt, xuất huyết kết mạc, viêm kết mạc, khô mắt, mờ mắt, đỏ bừng mặt,xuất huyết, khó thở, chảy máu cam, ho, đầy hơi, chướng bụng, trào ngược dạ dày-thực quản, táo bón, khô miệng, viêm dạ dầy, ngứa, sung khớp, phù mặt, da khô, ban đó, rụng tóc, đổ mồ hôi ban đêm, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, tăng men gan, suy nhược, sốt, phù toàn thân, ớn lạnh, rét run, sụt cân.

Ít gặp, ADR <1/100 (quan trọng và có thể đe dọa tính mạng):

Herpes zoster,herpes simplex, viêm mũi họng, viêm phổi, viêm xoang,viêm mô tế bào, nhiễm trùng đường hô hấp trên, cúm,nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm dạ dày-ruột,nhiễm trùng huyết, tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu lympho, ức chế tủy xương, tăng bạch cầu ái toan, nội hạch, hạ kali máu, tăng sự thèm ăn, giảm phosphate, chán ăn, mắt nước, bệnh gut, tang acid uric, tăng calci máu, tang đường huyết, hạ natri máu, trầm cảm, giảm libido, lo âu, đau nửa đầu, buôn ngủ,ngất, đau thần kinh ngoại vi, giảm trí nhớ, đau thần kinh tọa, hội chứng chân không yên. run, xuất huyết não, kích ứng mắt, đau mắt,phù hốc mất, xuất huyết màng cứng, xuất huyết võng mạc, viêm bờ mi, phù hoàng điểm, hoa mắt, ù tai, giảm thính lực, đánh trắng ngực, nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, phù phổi, tăng huyết áp, tụ máu dưới màng cứng, lạnh ngoại vi, hạ huyết áp, hiện tượng Raynaud, tràn dịch mảng phổi, đau thanh khí quản, viêm họng, viêm miệng, loét miệng, xuất huyết tiêu hóa, ợ hơi, tiểu phân đen, viêm thực quản, cổ trướng, loét dạ dày, nôn ra máu, viêm môi,khó nuốt, viêm tụy, tăng bilirubin máu, viêm gan, vàng da, mụn mủ, phát ban, tăng tiết mồ hôi, nổi mề đay, bầm máu, rụng lông-tóc, giảm sắc tố da, viêm da tróc vảy, trợt móng, viêm nang lông, đốm xuất huyết, vậy nên, ban xuất huyết, tăng sắc tố da, bóng nước cứng cơ-khớp, đau thận, tiểu ra máu, suy thận, tiểu lắc nhắc, vú to ở nam giới, rối loạn chức năng cương dương, rong kinh, kinh nguyệt không đều, rối loạn chức năng tình dục, đau núm vú, vú to, phù bìu, đau ngực, tăng creatinin huyết, tăng creatine phosphokinase, tăng lactate dehydrogenase máu, tang phosphatase kiềm trong máu.

Hiếm (> 0.01%, <0.1%) : Nhiễm nấm, thiếu máu tán huyết, hội chứng ly giải khối u, tăng kali huyết, hạ magne huyết, lú lẫn. tăng áp lực nội sọ, co giật, viêm dây thần kinh thị giác, đục thủy tiinh thể, tăng nhãn áp, phù gai thị, loạn nhịp tim, rung nhĩ, ngừng tim, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tràn dịch màng ngoài tim, viêm mang phổi, xơ hóa phổi, tăng áp động mạch phổi, bệnh phổi, xuất huyết, viêm đại tràng, viêm ruột, suy gan, hoại tử gan cấp, bệnh da viêm da sốt giảm bạch cầu (hội chứng Sweet), đổi màu móng, phù mạch thần kinh, mụn nước phát ban, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mủ toàn thân cấp tính (AGEP), yếu cơ, viêm khớp, tiêu cơ vân/bệnh cơ, xuất huyết thể vàng/u nang buồng trứng xuất huyết, tăng cân, tăng amylase huyết, viêm mạch máu quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)

Không rõ (không ước tính được từ dữ liệu hiện tại): Xuất huyết khối u/ hoại từ khối u, Sốc phản vệ, phù mạch não, xuất huyết thủy tinh thể, viêm màng ngoài tim, chèn ép tim, huyết khối/thuyên tắc, suy hô hấp cấp, bệnh phổi mô kẽ, tắc ruột/tắc nghẽn đường ruột, dò tiêu hóa, viêm túi thừa, dãn mạch vùng hang vị (GAVE), hội chứng tay-chân, dày sừng dạng lichen, lichen phẳng, và phát ban do thuốc với tăng bạch cầu và triệu chứng toàn thân (DRESS), hoại tử/ hoại tử xương chậu, chậm phát triển ở trẻ em.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Bệnh nhân điều trị imatinib có hội chứng tăng bạch cầu ưa eosin kết hợp suy tim, sốc tim hoặc suy tâm thất trái phải ngừng imatinib và điều trị bằng corticosteroid đường toàn thân, theo dõi bằng các xét nghiệm hỗ trợ.

Bệnh nhân điều trị imatinib có biểu hiện độc tính trên da như hồng ban cố định nhiễm sắc, hội chứng Stevens – Johnson, sau khi ngừng thuốc và các triệu chứng trên da đã mất đi, có thể dùng lại imatinib với liều thấp và có thể dùng kèm corticosteroid đường toàn thân hoặc kháng histamin.

Giảm các dòng tế bào máu trong thời gian điều trị bằng imatinib, xử lý như sau:

Trường hợp Tình trạng tế bào máu Xử lý
Người lớn bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy Ph+, hội chứng loạn sản tủy, bệnh lý tăng tế bào mast xâm lấn toàn thân, hội chứng tăng bạch cầu ưa eosin/ bệnh bạch cầu ưa eosin mạn tính điều trị liều 400 mg/ngày; u lồi sarcom da tế bào sợi điều trị liều 800 mg/ngày; u tổ chức liên kết đường tiêu hóa điều trị liều 400 – 600 mg/ngày lần đầu tiên giảm bạch cầu.
Trẻ em bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính Ph+ mới được chẩn đoán, điều trị liều ban đầu 340 mg/m2/ngày lần đầu tiên giảm bạch cầu.
Số lượng bạch cầu trung tính < 1 000/ mm3 hoặc tiểu cầu < 50 000/mm3 Ngừng imatinib cho đến khi bạch cầu trung tính > 1 500/ mm3 và tiểu cầu đạt 75 000/mm3 sau đó dùng lại với liều điều trị ban đầu.
Người lớn bệnh lý tăng kích ứng tế bào mast hệ thống có kết hợp tăng bạch cầu ưa eosin, hội chứng tăng bạch cầu ưa eosin/ bệnh bạch cầu ưa eosin mạn tính điều trị liều 100 mg/ngày. Số lượng bạch cầu trung tính < 1 000/ mm3 hoặc tiểu cầu < 50 000/mm3 Ngừng imatinib cho đến khi bạch cầu trung tính > 1 500/ mm3 và tiểu cầu đạt 75 000/mm3 sau đó dùng lại với liều điều trị ban đầu.
Người lớn bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy Ph+ giai đoạn cấp hoặc quá nhiều tế bào non trong máu, hoặc Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho Ph+ liều ban đầu 600 mg/ngày. Số lượng bạch cầu trung tính < 500/mm3 hoặc tiểu cầu < 10 000/mm3 Giảm liều xuống 400 mg/ngày, nếu trong 2 tuần vẫn có tình trạng giảm bạch cầu, tiểu cầu thì giảm liều đến 300 mg/ngày, trong 4 tuần không thấy tiến triển tốt hơn thì ngừng imatinib đến khi bạch cầu trung tính đạt 1 000/mm3 và tiểu cầu đạt 20 000/mm3, dùng lại imatinib 300 mg/ngày.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Hoạt chất có thể làm tăng nồng độ imatinib trong huyết tương:

Chất ức chế hoạt động của cytochrome P450 isoenzyme CYP3A4 (các chất ức chế protease như indinavir, lopinavir/ritonavir, ritonavir, saquinavir, telaprevir, nelfinavir, boceprevir; kháng nấm nhóm azole bao gồm ketoconazole, itraconazole, posaconazole, voriconazole; macrolide như erythromycin, clarithromycin và telithromycin) có thể làm giảm sự chuyển hóa và làm tăng nồng độ imatinib. Có sự tăng đáng kế về sự tồn lưu imatinib (nồng độ đỉnh trung bình của imatinib trong huyết tương (Cmax) tăng 26% và diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) của imatinib tăng (40%) ở những người khỏe mạnh khi thuốc được dùng đồng thời với liều đơn ketoconazole (một chất ức chế CYP3A4). Nên thận trọng khi dùng imatinib với các chất ức chế nhóm CYP3A4.

Hoạt chất có thể làm giảm nỗng độ imatinib trong huyết tương

Những chất làm tăng hoạt động của CYP3A4 như dexamethasone, phenytoin, carbamazepine, rifampicin, phenobarbital, fosphenytoin, primidone hoặc Hypericum perforatum, còn gọi là St. John’s Wort co thể lam giảm sự tồn lưu của imatinib làm tăng nguy cơ thất bại điều trị. Điều trị trước đa liều với rifampicin 600 mg tiếp theo một liều duy nhất 400 mg imatinib làm giảm Cmax và AUC(0 – ∞) ít nhất là 54% và 74%, của giá trị tương ứng khi không điều trị rifampicin. Kết quả tương tự cũng được ghi nhận ở những bệnh nhân u thần kinh đệm ác tính được điều trị với imatinib trong khi đang dùng các thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzyme (EIAEDs) như carbamazepine, oxcarbazepine và phenytoin. AUC huyết tương của imatinib giảm 73% so với bệnh nhân không dùng EIAEDs. Nên tránh sử dụng đồng thời rifampicin hoặc chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh khác và imatinib.

Hoạt chất có thể thay đổi nồng độ trong huyết do imatinib

Imatinib tăng Cmax trung binh và AUC của simvastatin (cơ chất CYP3A4) lên 2 – và 3,5 lần, tương ứng, cho thấy sự ức chế CYP3A4 bởi imatinib. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng imatinib với cơ chất CYP3A4 có cửa sô điều trị hẹp (như cyclosporine, pimozide, tacrolimus, sirolimus, ergotamine, diergotamine, fentanyl, Alfentanil, terfenadine, bortezomib, docetaxel và quinidine). Imatinib có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc khác chuyển hóa CYP3A4 (như triazolo-benzodiazepin, đihydropyridin chẹn kênh canxi, thuốc ức chế HMGCoA reductase, nhu statin, v.v…)

Do tăng nguy cơ xuất huyết khi kết hợp với imatinib, bệnh nhân cần thuốc chống đông nên điều trị heparin trọng lượng phân tử thấp hoặc chuẩn thay vì dẫn xuất coumarin như warfarin.

Trong in vitro, imatinib ức chế hoạt động của cytochrome P450 isoenzyme CYP2D6 ở nồng độ tương tự như nồng độ ảnh hưởng đến hoạt động của CYP3A4. Imatinib 400 mg 2 lần/ngày có tác dụng ức chế yếu sự chuyển hóa metoprolol qua trung gian CYP2D6, Cmax và AUC của metoprolol tăng khoang 23%. Dùng đồng thời imatinib với chất nền CYP2D6 như metoprolol dường như không phải là yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc-thuốc và việc điều chỉnh liều có thể là không cần thiết. Trong in vitro, imatinib ức chế paracetamol/acetaminophen Oglucuronide hóa (trị số Ki 58,5 micromol/L ở các nềng độ điều trị). Sự ức chế này không ghi nhận in vitro khi sử dụng imatinib 400 mg paracetamol và 1,000 mg. Liều cao hơn của paracetamol imatinib và chưa được nghiên cứu. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng phối hợp liều cao imatinib và paracetamol.

Ở bệnh nhân cất tuyến giáp sử dụng levothyroxin, sự tồn lưu levothyroxine trong huyết tương có thể giảm khi sử dụng imatinib đồng thời. Do đó, cần thận trọng. Tuy nhiên, cơ chế của sự tương tác hiện nay chưa rõ.

Bệnh nhân Ph+ ALL, có kinh nghiệm lâm sàng sử dụng đồng thời imatinib và hóa trị liệu, nhưng tương tác thuốc giữa imatinib và các phác đồ hóa trị liệu cũng không đặc hiệu. Các biến cố bắt lợi của imatinib, nhu nhiễm độc gan, ức chế tủy hoặc những biến cố khác, có thể tăng và được báo cáo rằng việc sử dụng đồng thời với L- asparaginase có thể được kết hợp với tăng nhiễm độc gan. Vì vậy, việc sử dụng phối hợp imatinib cần đặc biệt thận trọng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Kinh nghiệm với liều cao hơn liều khuyến cáo còn hạn chế. Trường hợp riêng lẻ của quá liều imatinib đã được báo cáo một cách tự phát và trong y văn. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được theo đõi và điều trị triệu chứng thích hợp. Nói chung là kết quả báo cáo trong những trường hợp này đã được “cải thiện” hoặc “phục hồi”. Các biến cố đã được báo cáo tại các mức liều khác nhau như sau:

Người trưởng thành: 1,200-1,600 mg (thời gian thay đổi từ 1 đến 10 ngày): Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban, ban đỏ, phù nề, sưng, mệt mỏi, co thắt cơ, giảm tiểu cầu, thiếu máu, đau bụng, nhức đầu, giảm sự thèm ăn.

1,800-3,200 mg (3,200 mg mỗi ngày trong 6 ngày): Yếu, đau cơ, tăng creatine phosphokinase, tăng bilirubin, đau dạ dày.

6,400 mg (liều duy nhất): Một trường hợp được báo cáo: buồn nôn, nôn, đau bụng, sốt, sưng mặt, giảm bạch cầu trung tính, tăng transaminase.

8-10 g (liều duy nhất): Ói mửa và đau dạ dày.

Bệnh nhi: Một bé trai 3 tuổi dùng một liều duy nhất 400 mg: ói mửa, tiêu chảy và chứng biếng ăn và một bé trai 3 tuổi khác dùng một liều duy nhất 980 mg: giảm số lượng bạch cầu và tiêu chảy.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế Protein-tyrosine kinase.

Mã ATC: L01XE01.

Imatinib là một chất ức chế protein tyrosine kinase phân tử nhỏ, ức chế hoạt động của các BCR-ABL tyrosine kinase (TK) cũng như nhiều các thụ thể TK: c-Kit, thụ thể của yếu tố tế bào mầm (SCF) được mã hóa cho các c-Kit proto-oncogene, các thụ thể discoidin miền (DDR1) và (DDR2), thụ thể yếu tố kích thích tạo khúm (CSF-1R) và thụ thể alphạ và beta của yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGFR-alphạ và PDGFR-beta). Imatinib cũng có thể ức chế các hoạt động của tế bào qua trung gian hoạt hóa của các thụ thể kinase này.

Imatinib là một chất ức chế protein tyrosine kinase là chất ức chế mạnh Bcr-Abl tyrosine kinase tế bào và mức độ in vitro. Hợp chất này ức chế chọn lọc sự tăng sinh và tạo ra tế bào chết trong đòng tế bào Bcr-Abl dương tính cũng như những tế bảo mới của bệnh bạch cầu từ những bệnh nhân bị CML với nhiễm sắc thể Philadelphia đương tính và bệnh nhân bị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL).

In vivo hợp chất này cho thấy tác dụng chống u như một đơn chất trong các mô hình động vật sử dụng tế bào u có BCR-ABL dương tính.

Imatinib còn là một chất ức chế thụ thể tyrosin kinase đối với yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGF), PDGF-R và ức chế các biến cố tế bào có liên quan đến PDGE.

In vitro, imatinib ức chế sự tăng sinh và thúc đẩy quá trình chết tế bào theo chương trình trong tế bào u mô đệm dạ dày ruột (GIST), biểu thị một sự đột biến c-Kit hoạt động.

Sự hoạt hóa cơ bản PDGFR hoặc ABL protein tyrosin kinase như là hậu quả của sự kết hợp thành các protein khác nhau hoặc sự sản xuất các thành phần của PDGF cho thấy sự liên quan đến sinh bệnh học của MDS/MPD, HES/CEL và DFSP. Imatinib ức chế truyền tín hiệu và tăng sinh tế bào do rối loạn điều chỉnh hoạt động của PDGFR, c-Kit và ABL kinase.

Cơ chế tác dụng:

Imatinib là một chất ức chế protein tyrosine kinase ức chế mạnh khu vực nhóm điểm gãy-Abelson (BCR-ABL) tyrosine kinase in vitro, trong tế bào, in vivo. Hợp chất này ức chế chọn lọc sự tăng sinh và thúc đẩy quá trình chết tế bào theo chương trình (apoptosis) trong dòng tế bào có BCR-ABL dương tính cũng như những tế bào bệnh bạch cầu mới của những bệnh nhân bị CML với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính và bệnh nhân bị bệnh bạch cầu nguyên bào lymphô cấp (ALL). Trong các nghiệm pháp chuyển dạng khúm, sử dụng các mẫu máu ngoại biên và tủy xương ex vivo, imatinib cho thấy có ức chế chọn lọc các dòng tế bào BCR-ABL dương tính ở những bệnh nhân bị bệnh bạch cầu tủy mạn.

In vivo hợp chất này cho thấy tác dụng chống u như một đơn chất trong các mô hình động vật sử dụng tế bào u có BCR-ABL dương tính.

Imatinib còn là một chất ức chế thụ thể tyrosin kinase đối với yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGF) và yếu tố tế bào mầm (SCF), c-Kit, và ức chế các phản ứng tế bào qua trung gian PDGF và SCF. In vitro, imatinib ức chế sự tăng sinh và thúc đẩy quá trình chết tế bào theo chương trình trong tế bào u mô đệm dạ dày ruột (GIST), biểu thị một sự đột biến c-Kit hoạt động. Sự hoạt hóa cơ bản PDGFR hoặc ABL protein tyrosin kinase như là hậu quả của sự kết hợp thành các protein khác nhau hoặc sự sản xuất các thành phần của PDGF cho thấy sự liên quan đến sinh bệnh học của MDS/MPD, HES/CEL và DFSP. Hơn nữa sự hoạt hóa cơ bản của c-Kit hoặc PDRFG cho thấy sự liên quan về sinh bệnh học của u tế bào dưỡng bào hệ thống (SM). Imatinib ức chế truyền tín hiệu và tăng sinh tế bào do rối loạn điều chỉnh hoạt động của PDGFR, c-Kit và ABL kinase.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của imatinib là 98%. Có sự thay đổi lớn giữa các bệnh nhân về nồng độ AUC imatinib huyết tương sau khi uống. Khi ăn nhiều chất béo, tỷ lệ hấp thu imatinib giảm tối thiểu (Cmax giảm 11% và tmax kéo dài 1.5giờ), AUC giảm nhẹ (7.4%) so với lúc đói. Ảnh hưởng của phẫu thuật tiêu hóa trước đó trên việc hấp thu thuốc chưa được nghiên cứu.

Phân bố: Ở các nồng độ imatinib trên lâm sàng, tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 95% trên cơ sở các thực nghiệm in vitro, hầu hết gắn với albumin và alpha-acid-glycoprotein, gắn ít với lipoprotein.

Chuyển hóa: Chất chuyển hóa chính lưu thông ở người là chất dẫn xuất piperazine N-khử methyl (CGP71588) mà in vitro cho thấy hiệu lực tương tự như chất gốc trong in vitro. AUC huyết tương của chất chuyển hóa này chỉ bằng16% AUC huyết tương của imatinib. Sự gắn với protein huyết tương của chất chuyển hóa N-khử methyl tương tự như chất gốc. Imatinib và chất chuyển hóa N- khử methyl chiếm khoảng 65 % của phóng xạ lưu hành (AUC (0- 48h). phóng xạ lưu hành còn lại gồm một số chất chuyển hóa nhỏ.

Thải trừ: Dựa trên việc tìm lại được các hợp chất sau khi uống một liều imatinib có gắn phóng xạ 14C, khoảng 81% liều được thải trừ trong vòng 7 ngày trong phân (68% liều) và nước tiểu (13% liều). Lượng imatinib không đổi chiếm 25% liều (5% trong nước tiểu, 20% trong phân), phần còn lại là các chất chuyển hóa.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở 15 – 30 oC, tránh ẩm.

6.4. Thông tin khác :

Xử lý viên thuốc được mở bởi phụ nữ có khả năng sinh đẻ

Vì các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản, và các nguy cơ tiềm ấn cho thai nhi ở người là không rõ, phụ nữ có khả năng sinh đẻ khi mở viên nang nên được tư vẫn đề xử lý các thuốc một cách thận trọng và tránh tiếp xúc với da và mắt hoặc hít. Phải rửa tay ngay sau khi mở viên thuốc.

Không có yêu cầu đặc biệt đề xử lý.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM