Barihd (Bari sulfat)

Barium sulfate – Barihd

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Barihd

Barihd là thuốc do Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây có chứa thành phần chính là Bari sulfat thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc cản quang. Thuốc được sử dụng qua đường uống và làm che phủ không cho tia X đi qua thực quản, dạ dày hoặc ruột, thuốc này cũng không được cơ thể hấp thụ, từ đó để các vùng bị bệnh hoặc bị tổn thương có thể nhìn thấy rõ bằng chụp X-quang hoặc chụp CT. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Barihd (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Barium sulfate (Bari sulfat)

Phân loại: Thuốc dùng trong chẩn đoán > Thuốc cản quang > X-ray và CT.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V08BA01, V08BA02.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược: Barihd

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.

Hãng tiếp thị : Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch uống. Túi 275g chứa 130g Bari sulfat, chai 550g chứa 260g Bari sulfat.

Hình ảnh tham khảo:

BARIHD
Mỗi chai 550g có chứa:
Bari sulfat …………………………. 260 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Barihd (Bari sulfat)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Barihd là thuốc gì?

Barihd là thuốc do Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây có chứa thành phần chính là Bari sulfat thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc cản quang. Thuốc được sử dụng qua đường uống và làm che phủ không cho tia X đi qua thực quản, dạ dày hoặc ruột, thuốc này cũng không được cơ thể hấp thụ, từ đó để các vùng bị bệnh hoặc bị tổn thương có thể nhìn thấy rõ bằng chụp X-quang hoặc chụp CT.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Bari sulfat có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bari sulfat CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, tuy nhiên hiện nay chỉ còn rất ít cơ sở y tế còn sử dụng thuốc này trong khám chữa bệnh.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được dùng trong chụp X – quang thực quản, dạ dày, ruột.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Xem phần cách dùng.

Liều dùng:

Thể tích và nồng độ hỗn dịch sẽ tùy theo nhu cầu từng người bệnh, tùy thệo mục đích kiểm tra và phương pháp áp dụng.

Trong kiểm tra đại tràng bằng phương pháp chụp đối quang kép, thụt trực tràng hỗn dịch ấm với liều 300- 750 ml chưa pha loãng hoặc đã pha loãng có nồng độ trong khoảng 1000 mg/ml – 700 mg/ml (pha loãng với nước).

Để kiểm tra đại tràng bằng kỹ thuật làm đầy, thụt vào trực tràng một hỗn dịch ấm từ 1 -2 lít pha loãng với nồng độ 150- 200 mg/ml.

Để kiểm tra dạ dày bằng kỹ thuật đối quang kép, thường dùng 100 – 200 ml hỗn dịch loãng có nồng độ 400- 600 mg/ml (pha loãng với nước).

Để kiểm tra thực quản bằng kỹ thuật đối quang kép với kem Bari Sulfat: Một thìa canh kem Bari Sulfat, nhai kỹ trước khi nuốt. Để đảm bảo thuốc bao phủ niêm mạc thực quản kéo dài hơn, có thể dùng thêm thìa thứ hai.

4.3. Chống chỉ định:

Có tắc nghẽn hoặc thủng trên đường tiêu hóa.

4.4 Thận trọng:

Bari Sulfat không được chỉ định cho người bệnh bị tắc ruột và phải thận trọng đối với người có chứng hẹp môn vị hoặc có tổn thương dễ dẫn đến tắc nghẽn ống tiêu hóa. Phải tránh dùng thuốc, nhất là cho qua đường hậu môn, ở những người có nguy cơ bị thủng như trong viêm đại tràng loét cấp hoặc viêm túi thừa Mecckel, sau khi làm sinh thiết trực tràng hoặc đại tràng, soi đại tràng Sigma hoặc quang tuyến liệu pháp, người bị suy kiệt nặng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc này dùng được.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa thấy tài liệu nào nói đến tai biến khi dùng thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa thấy tài liệu nào nói đến tai biến khi dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: táo bón.

Hiếm gặp: Toàn thân: Dị ứng phản vệ; Da: Nổi mày đay, phù mặt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có báo cáo.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi chỉ định nhầm hoặc do quá trình chụp gây thủng, sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn (do vi khuẩn trong ống tiêu hóa), làm nghẽn mạch (trong trường hợp xuất huyết). Cần phải mổ cấp cứu, làm sạch tại chỗ càng sớm càng tốt (trước 6 giờ).

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bari Sulfat là một muối kim loại nặng không hòa tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ, rất ít tan trong acid và hydroxyd kiềm. Bari Sulfat thường được dùng dưới dạng hỗn dịch để làm chất cản quang trong xét nghiệm X – quang đường tiêu hóa. Hỗn dịch Bari Sulfat ổn định (bền), đồng nhất, có tỷ trọng 1,8 g/cm3 với nồng độ 1g Bari Sulfat trong 1ml, và có độ nhớt 2000cP, ở nhiệt độ 25°C.

Bari Sulfat là một chất trơ về tác dụng dược lý, thuốc đóng vai trò một chất cản quang, nghĩa là hấp thụ tia X mạnh hơn nhiều so với các mô xung quanh. Cần có tính chất cản quang khác nhau này để làm hiện rõ sự tương phản giữa các mô trên phim chụp X – quang.

Cơ chế tác dụng:

Bari là một kim loại có khối lượng nguyên tử 137, có tính chất hấp thụ mạnh tia X. Hỗn dịch hoặc bột nhão Bari Sulfat tuỳ theo nồng độ được dùng theo đường uống hay đường trực tràng để bao phủ lên ống tiêu hoá làm rõ tổn thương trên phim X-quang, dùng trong kỹ thuật tương phản đơn hoặc kép hoặc chụp cắt lớp điện toán.

5.2. Dược động học:

Barium Sulfat không hấp thu qua đường tiêu hoá.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Saccarin, natri carboxymethylcellulose, nipagin, nipasol, tinh dầu cam, vanilin, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Barihd do Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây sản xuất (2014).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM