Hadubaris (Bari sulfat)

Barium sulfate – Hadubaris

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Hadubaris

Hadubaris là thuốc do công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương có chứa thành phần chính là Bari sulfat thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc cản quang. Thuốc được sử dụng qua đường uống và làm che phủ không cho tia X đi qua thực quản, dạ dày hoặc ruột, thuốc này cũng không được cơ thể hấp thụ, từ đó để các vùng bị bệnh hoặc bị tổn thương có thể nhìn thấy rõ bằng chụp X-quang hoặc chụp CT. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Hadubaris (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Barium sulfate (Bari sulfat)

Phân loại: Thuốc dùng trong chẩn đoán > Thuốc cản quang > X-ray và CT.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V08BA01, V08BA02.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược: Hadubaris

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương.

Hãng tiếp thị : Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch uống. Túi 275g chứa 130g Bari sulfat, chai 550g chứa 260g Bari sulfat.

Ngày 17/9/2015, Cục Quản lý Dược đã có công văn số 17690/QLD-CL thông báo tạm ngừng sử dụng thuốc Hadubaris (hỗn dịch uống bari sulfat), số đăng ký VD-18438-13 do công ty CP Dược VTYT Hải Dương sản xuất.

Hình ảnh tham khảo:

HADUBARIS
Mỗi chai 550g có chứa:
Bari sulfat …………………………. 260 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Hadubaris (Bari sulfat)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Hadubaris là thuốc gì?

Hadubaris là thuốc do công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương có chứa thành phần chính là Bari sulfat thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc cản quang. Thuốc được sử dụng qua đường uống và làm che phủ không cho tia X đi qua thực quản, dạ dày hoặc ruột, thuốc này cũng không được cơ thể hấp thụ, từ đó để các vùng bị bệnh hoặc bị tổn thương có thể nhìn thấy rõ bằng chụp X-quang hoặc chụp CT.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Bari sulfat có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bari sulfat CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, tuy nhiên hiện nay chỉ còn rất ít cơ sở y tế còn sử dụng thuốc này trong khám chữa bệnh.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Thuốc dùng trong chụp X – quang đường tiêu hóa.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Xem phần cách dùng.

Liều dùng:

Chụp dạ dày, tá tràng: Pha 1 chai vào 200 – 400ml nước. Uống 100 – 200ml hỗn dịch sau khi pha loãng cho mỗi lần chụp. Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ X – quang.

Chụp đại tràng: Pha 1 chai vào 1- 2 lit nước ấm, bơm vào hậu môn. Hoặc dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ X – quang.

Chụp thực quản và chụp cho trẻ em: Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ X – quang..

4.3. Chống chỉ định:

Có tắc nghẽn hoặc thủng trên đường tiêu hóa.

4.4 Thận trọng:

Người có chứng hẹp môn vị hoặc có tổn thương dễ dẫn đến tắc nghẽn ống tiêu hóa.

Thuốc có bari thải trừ chậm, tạo ra những vệt mờ sót lại cản trở cho những lần X quang tiếp theo.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có thông tin.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có báo cáo về tai biến xảy ra khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tham vấn ý kiến của bác sĩ khi dùng thuốc cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có báo cáo về tai biến xảy ra khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tham vấn ý kiến của bác sĩ khi dùng thuốc cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: táo bón.

Hiếm gặp: nổi mề đay, phù mặt, dị ứng phản vệ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có báo cáo.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trường hợp thuốc tiếp xúc với phần niêm mạc bị tổn thương trong đường tiêu hóa sẽ dẫn đến nhiễm khuẩn và làm nghẽn mạch.

Xử trí: Cần phải mổ cấp cứu, làm sạch tại chỗ càng sớm càng tốt.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bari Sulfat là thuốc cản quang (không phối hợp) đường tiêu hóa

Bari sulfat là một chất trơ về tác dụng dược lý, hấp thụ tia X mạnh hơn nhiều so với các mô xung quanh. Tính chất cản quang khác nhau này làm hiện rõ sự tương phản giữa các mô trên phim chụp X – quang.

Cơ chế tác dụng:

Bari là một kim loại có khối lượng nguyên tử 137, có tính chất hấp thụ mạnh tia X. Hỗn dịch hoặc bột nhão Bari Sulfat tuỳ theo nồng độ được dùng theo đường uống hay đường trực tràng để bao phủ lên ống tiêu hoá làm rõ tổn thương trên phim X-quang, dùng trong kỹ thuật tương phản đơn hoặc kép hoặc chụp cắt lớp điện toán.

5.2. Dược động học:

Barium Sulfat không hấp thu qua đường tiêu hoá.

Thuốc không chuyển hoá trong cơ thể và chủ yếu được đào thải qua phân.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Natri Carboxylmethylcellulose (Na CMC), Nipagin, Nipasol, Natri saccarin, Vanilin, Nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Hadubaris do Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương sản xuất (2013).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM