Hình ảnh của Lyophilized Bacterial Lysates (OM-85)

Chất ly giải vi khuẩn đông khô (Bacterial lysates)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Lyophilized Bacterial Lysates

Lyophilized Bacterial lysates hay còn gọi là chất ly giải vi khuẩn đông khô, là sản phẩm đông khô chứa chất ly giải của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường hô hấp thường gặp như Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae….. Thuốc này được dùng để tăng cường miễn dịch, phòng ngừa nhiễm khuẩn tái phát đường hô hấp và nhiễm khuẩn cấp kịch phát của viêm phế quản mạn tính. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Lyophilized Bacterial Lysates (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chất ly giải vi khuẩn đông khô của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường hô hấp. (Lyophilized Bacterial Lysates)

Phân loại: Vaccines, Huyết thanh và Globulin miễn dịch > Vaccines chết (vô hoạt) > Vaccin đông khô chống một số vi khuẩn đường hô hấp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R07AX.

Biệt dược gốc: Broncho-Vaxom Adults, Broncho-Vaxom Children.

Biệt dược, thuốc Generic:

Tên thuốc NĐ-HL Doanh nghiệp sản xuất
Immubron Mỗi viên chứa 50mg chất ly giải vi khuẩn đông khô, trong đó 7 mg tương ứng: Staphylococcus aureus 6 tỷ, Streptococcus pyogenes 6 tỷ, Streptococcus viridans 6 tỷ, Klebsiella pneumoniae 6 tỷ, Klebsiella ozaenae 6 tỷ, Haemophylus influenzae nhóm B 6 tỷ, Neisseria catarrhalis 6 tỷ, Diplococcus pneumoniae và 43mg môi trường đông khô). Bruschettini s.r.l.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang, bột cốm hoặc viên nén phân tán trong miệng.

Mỗi viên chứa chất ly giải vi khuẩn đông khô của H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae & ozaenae, S. aureus, S. pyogenes & viridan, Neisseria catarrhalis…. tương đương 3.5mg đến 7mg kèm theo môi trường đông khô.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

Hình ảnh của Lyophilized Bacterial Lysates (OM-85)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Bacterial lysates là thuốc gì?

Lyophilized Bacterial lysates hay còn gọi là chất ly giải vi khuẩn đông khô, là sản phẩm đông khô chứa chất ly giải của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường hô hấp thường gặp như Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae….. Thuốc này được dùng để tăng cường miễn dịch, phòng ngừa nhiễm khuẩn tái phát đường hô hấp và nhiễm khuẩn cấp kịch phát của viêm phế quản mạn tính.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Lyophilized Bacterial Lysates có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Hoạt chất Lyophilized Bacterial Lysates (Chất ly giải của vi khuẩn đông khô) KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Vì vậy người bệnh phải tự mua thuốc này theo đơn tại các cơ sở nhà thuốc GPP trên toàn quốc.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Phòng ngừa nhiễm khuẩn tái phát đường hô hấp và nhiễm khuẩn cấp kịch phát của viêm phế quản mạn tính.

Điều trị phối hợp trong nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Nếu trẻ nhỏ có thể dùng dạng viên ngậm dưới lưỡi hoặc mở nang và trút thuốc bột vào nước (nước, sữa, nước quả…).

Liều dùng:

Người lớn: Dùng viên hàm lượng 7 mg

Điều trị dự phòng và/hoặc điều trị củng cố: Mỗi ngày uống 1 viên khi đói, dùng 10 ngày liền trong mỗi tháng, dùng trong 3 tháng.

Điều trị giai đoạn cấp tính: Mỗi ngày uống 1 viên khi đói tới khi hết triệu chứng (nhưng phải dùng ít nhất 10 ngày). Trong trường hợp phải dùng kháng sinh, nên phối hợp với Bacterial lysates từ lúc khởi đầu điều trị.

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Dùng viên hàm lượng 3,5 mg

Điều trị dự phòng và/hoặc điều trị củng cố: Mỗi ngày uống 1 viên (gói) khi đói, dùng 10 ngày liền trong mỗi tháng, dùng trong 3 tháng.

Điều trị giai đoạn cấp tính: Mỗi ngày uống 1 viên khi đói tới khi hết triệu chứng (nhưng phải dùng ít nhất 10 ngày). Trong trường hợp phải dùng kháng sinh, nên phối hợp với Bacterial lysates từ lúc khởi đầu điều trị.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Khuyến cáo không dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi vì hệ miễn dịch của trẻ em chưa hoàn chỉnh.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Nhìn chung an toàn và không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có dữ liệu lâm sàng. Cần dùng thận trọng sử dụng khi mang thai và thời kỳ cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu. Cần dùng thận trọng Bacterial lysates khi mang thai và thời kỳ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tỷ lệ chung về tác dụng không mong muốn trong thử nghiệm lâm sàng là từ 3 đến 4%. Những tác dụng không mong muốn hay gặp là: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau bụng), phản ứng ngoài da (phát ban, chàm), rối loạn thần kinh (đau đầu), rối loạn hô hấp (ho, hen, khó thở) và phản ứng toàn thân (sốt, mệt mỏi, phản ứng dị ứng).

Nếu gặp rối loạn tiêu hóa hoặc rối loạn hô hấp kéo dài, nên ngừng sử dụng thuốc.

Nếu gặp các phản ứng ngoài da, nên ngừng thuốc vì có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Cho tới nay vẫn chưa thấy có tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Tới nay chưa gặp trường hợp quá liều. Nếu có cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Các thành phần li giải của vi khuẩn đông khô, có tác dụng kích thích miễn dịch chống lại một số loài vi khuẩn gây viêm nhiễm đường hô hấp trên và khí phế quản. Thuốc làm giảm số lần mắc và độ nặng của bệnh, làm tăng tỷ lệ lympho T trong IgA tuyến nước bọt, trong đáp ứng không đặc hiệu với mitogen và trong phản ứng lympho hỗn hợp.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế hoạt động của các tác nhân kích thích miễn dịch như các chất ly giải vi khuẩn đông khô được cho là thông qua kích hoạt không đặc hiệu các phản ứng miễn dịch ở niêm mạc và các phản ứng miễn dịch chung sau khi hấp thụ qua các màng nhày dịch vị đặc trưng trong ruột cũng như khả năng miễn dịch bẩm sinh phụ thuộc vào thụ thể TL (Toll-like receptor).

5.2. Dược động học:

Cho đến nay chưa có mô hình nghiên cứu nào trên thực nghiệm.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Tránh nhiệt độ cao, nhiệt độ bảo quản từ 15-25oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Hướng dẫn sử dụng thuốc Broncho-Vaxom.

Electronic medicines compendium.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM