Chất ly giải vi khuẩn đông khô (Bacterial lysates) – Immubron

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chất ly giải vi khuẩn đông khô (Bacterial lysates) của Haemophilus influenzae, Diplococcus pneumoniae, Klebsialla pneumoniea và azaenae

Phân loại: Vaccin đông khô kháng một số vi khuẩn đường hô hấp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R07AX.

Biệt dược gốc: BRONCHO-VAXOM

Biệt dược: Immubron

Hãng sản xuất : Bruschettini s.r.i. Via Isonzo 6-16147 Genova (Italy)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén tan trong miệng.

Hoạt chất chính : Chất ly giải vi khuẩn đông khô 50mg. Trong đó 7mg tương ứng: Staphylococcus aureus 6 tỷ, Streptococcus pyogens 6 tỷ, Streptococcus viridans 6 tỷ, Klebsiella priemoniae 6 tỷ, Klebsiella ozaenae 6 tỷ, Haemophylus influenzae nhóm B 6 tỷ, Neisseria catarrh-alis 6 tỷ, Diplococcus pneumoniae 6 tỷ (TY1/EQ11 1 tỷ, TY2/EQ22 1 tỷ, TY3/EQ14 1 tỷ, TY5/EQ15 1 tỷ, TY8/EQ23 1 tỷ, TY47/EQ24 1 tỷ) và 43mg môi trường đông khô (glycine).

Thuốc tham khảo:

IMMUBRON
Mỗi viên nén có chứa:
Chất ly giải vi khuẩn đông khô của các vi khuẩn………………………….50 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Phòng và hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và viêm phế quản tái phát.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường dùng : ngậm dưới lưỡi

Liều dùng:

Điều trị trong giai đoạn cấp tính : 1 viên 1 ngày trước bữa sáng, để thuốc tan dưới lưỡi, dùng ít nhất 10 ngày đến khi khỏi bệnh.

Điều trị củng cố: 1 viên 1 ngày, để thuốc tan dưới lưỡi, dùng 10 ngày liên tục mỗi tháng trong vòng ít nhất 3 tháng.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

4.4 Thận trọng:

Theo các hiểu biết hiện nay, khuyến cáo không dùng Bacterial lysates cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi vì hệ miễn dịch của trẻ em chưa hoàn chỉnh.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có tác hại nào xảy ra với các thử nghiệm thuốc trên động vật có thai, tuy nhiên phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu không nên sử dụng IMMUBRON . Chưa có nghiên cứu đặc biệt nào chứng minh sự bài tiết của thuốc này qua sữa. Cần thận trọng khi dùng IMMUBRON cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không có tác hại nào xảy ra với các thử nghiệm thuốc trên động vật có thai, tuy nhiên phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu không nên sử dụng IMMUBRON . Chưa có nghiên cứu đặc biệt nào chứng minh sự bài tiết của thuốc này qua sữa. Cần thận trọng khi dùng IMMUBRON cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hiện chưa có báo cáo nào về tác dụng không mong muốn của thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có tương tác thuốc, kể cả với kháng sinh.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa thấy có nguy cơ của quá liều khi sử dụng IMMUBRON.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

IMMUBRON có chứa các thành phần li giải của vi khuẩn đông khô, có tác dụng kích thích miễn dịch chống lại các vi sinh vật gây viêm nhiễm đường hô hấp trên và khí phế quản. IMMUBRON có hoạt tính bảo vệ chống viêm trên thực nghiệm qua cảm ứng với các kháng thể đặc hiệu được chứng minh bởi miễn dịch điện di và biểu hiện bằng 1g, kích thích tạo lympho lách hình hoa thị “rosettes”. Nó không gây ức chế hay kích tim mạch hay hô hấp. IMMUBRON giảm số lần mắc và độ nặng của bệnh.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế chung của vaccine: Hệ miễn dịch nhận diện vaccine là vật lạ nên hủy diệt chúng và “ghi nhớ” chúng. Về sau, khi tác nhân gây bệnh thực thụ xâm nhập cơ thể, hệ miễn dịch đã ở tư thế sẵn sàng để tấn công tác nhân gây bệnh nhanh chóng hơn và hữu hiệu hơn (bằng cách huy động nhiều thành phần của hệ miễn dịch, đặc biệt là đánh thức các tế bào lympho B ). Đây chính là các ưu điểm của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chất ly giải vi khuẩn đông khô không bị ảnh hưởng bởi dịch dạ dày và ruột, dễ dàng hấp thu qua niêm mạc ruột.

Thuốc cũng được hấp thu qua các tế bào biểu mô của niêm mạc đường tiêu hóa (từ miệng).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Silicon dioxyde, cellulose vi tinh thể, calcium phosphate dibasic, mag-nesium stearate, ammonium glycyrrhizinate, tinh dầu bạc hà.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Tránh nhiệt độ cao, nhiệt độ bảo quản từ 15-25oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.