Valsartan – Opevalsart/Halotan/Vasartim

Thuốc Opevalsart , Halotan , Vasartim là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Opevalsart , Halotan , Vasartim (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Valsartan

Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc chống tăng huyết áp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D06B B03, J05A B01, S01A D03.

Biệt dược gốc: Diovan

Biệt dược: Opevalsart , Halotan , Vasartim

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: 40 mg, 80 mg, 160 mg.

Thuốc tham khảo:

OPEVALSART 80MG
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Valsartan …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

OPEVALSART 40
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Valsartan …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

VASARTIM 80
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Valsartan …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

VASARTIM 40
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Valsartan …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

VASARTIM 160
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Valsartan …………………………. 160 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

HALOTAN 80
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Valsartan …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

HALOTAN 40
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Valsartan …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

HALOTAN 160
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Valsartan …………………………. 160 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Opevalsart được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, suy tim.

Opevalsart được chỉ định trong điều trị sau nhồi máu cơ tim: bệnh nhân có tình trạng ổn định lâm sàng và có suy thất trái hoặc giảm chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn:

Tăng huyết áp:

Khởi đầu: uống 80-160 mg, ngày 1 lần nếu dùng đơn trị liệu, dùng liều thấp nếu phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều tối đa là 320 mg/ngày.

Suy tim:

Khởi đầu: uống 40 mg x 2 lần/ngày, liều dùng có thể tăng đến 80-160 mg x 2 lần/ngày, dùng liều thấp nếu phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều tối đa là 320 mg/ngày.

Sau nhồi máu cơ tim:

Valsartan có thể được khởi đầu sớm trong vòng 12 giờ sau nhồi máu cơ tim. Liều khởi đầu là 20 mg, 2 lần/ngày. Bệnh nhân nên được điều chỉnh liều trong vòng 7 ngày, lên đến 40 mg, 2 lần/ngày, rồi chỉnh liều tiếp theo đến liều duy trì hiệu quả có thể đến 160 mg, 2 lần/ngày, tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân.

Người cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.

Suy thận:

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin >10 ml/phút.

Suy gan:

Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa và không có ứ mật, liều Valsartan không vượt quá 80 mg. Valsartan chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng và bệnh nhân bị ứ mật.

Trẻ em:

Không khuyến cáo dùng Valsartan cho trẻ em dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với Valsartan hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.

Ba tháng giữa và cuối của thai kỳ.

4.4 Thận trọng:

Tăng kali huyết: sử dụng đồng thời với các chất bổ sung kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali, các muối có chứa kali, hoặc các tác nhân khác làm tăng nồng độ kali (heparin,…).

Bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch (ví dụ do dùng thuốc lợi tiểu liều cao).

Hẹp động mạch thận, suy thận nặng.

Bệnh nhân ghép thận: Hiện tại chưa có dữ liệu về việc sử dụng an toàn của valsartan ở bệnh nhân vừa trải qua ghép thận.

Bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát: Không nên điều trị với valsartan vì hệ renin-angiotensin không được hoạt hóa.

Suy gan: Ở bệnh nhân có bệnh suy gan nhẹ và vừa không có ứ mật, valsartan nên được dùng với sự thận trọng.

Điều trị nhồi máu cơ tim: Không nên sử dụng phối hợp valsartan với thuốc ức chế men chuyển angiotensin vì rủi ro gia tăng các tác dụng bất lợi.

Suy tim: Không nên sử dụng phối hợp 3 thuốc là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta và valsartan vì rủi ro gia tăng các tác dụng bất lợi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Dùng thuốc đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II được khuyến cáo không dùng trong suốt thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Bởi vì không có thông tin về việc dùng valsartan cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú, nên valsartan được khuyến cáo không dùng trong thời gian này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, ADR>1/100

Chóng mặt, nhức đầu, đau bụng, đau lưng, đau họng, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên, giảm huyết áp, tăng kali huyết, đau cơ, rối loạn tiêu hóa, ho khan, viêm xoang, buồn nôn, phù, đau khớp, đánh trống ngực, ngứa, phát ban, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, khó tiêu, đẩy hơi, lo lắng, mất ngủ.

ít gặp, 1/1000<ADR<1/1000

Hoa mắt, ho, đau bụng, mệt mỏi

Hiếm gặp, ADR<1/1000

Phù mạch, giảm tiểu cầu, viêm gan, ly giải cơ vân.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Trong quá trình nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát ở người tăng huyết áp, các ADR tương đương giữa nhóm điều trị bằng valsartan và nhóm dùng placebo. Tần suất ADR không phụ thuộc vào liều, thời gian điều trị, tuổi, giới tính hoặc dân tộc

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Lithium: Sự gia tăng có hồi phục nồng độ lithium trong huyết thanh và độc tính lithium đã được báo cáo khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển. Do thiếu thông tin của việc dùng đồng thời valsartan và lithium, sự kết hợp này không nên sử dụng.

Các thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali, các muối chứa kali có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ của kali.

Sử dụng đồng thời valsartan và thuốc kháng viêm không steroid có thể dẫn đến gia tăng rủi ro chức năng thận xấu hơn và gia tăng nồng độ kali huyết thanh.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng của quá liều Valsartan có thể thấy là hạ huyết áp. Nếu mới uống thuốc, nên gây nôn. Mặt khác, điều trị thông thường là tiến hành truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý.

Valsartan không có khả năng được loại trừ bằng lọc máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Valsartan là một thuốc dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II. Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ angiotensin II trong huyết tương tăng khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan có thể dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1. Valsartan không có bất cứ hoạt động chủ vận nào đối với thụ thể AT1 nhưng có ái tính với thụ thể AT1 mạnh hơn nhiều so với ái tính với thụ thể AT2.

Valsartan không ức chế men chuyển, còn gọi là kinase II, có tác dụng chuyển angiotensin I thành angiotensin II và làm thoái hóa bradykinin.

Cơ chế tác dụng:

Trong hệ renin-angiotensin-aldosteron, angiotensin I không có hoạt tính được chuyển thành angiotensin II có hoạt tính co mạch mạnh, gây tăng huyết áp, đồng thời, kích thích tuyến thượng thận bài tiết aldosteron. Ái lực gắn của angiotensin II trên thụ thể AT1 và AT2 tương tự nhau, trong khi đó, ái lực của valsartan đối với thụ thể AT1 mạnh gấp khoảng 20.000 lần so với ái lực của thụ thể AT2. Thụ thể AT1 tham gia vào hầu hết hoặc tất cả các hoạt động trên tim mạch, thận và TKTW. Valsartan ức chế chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, làm hạ huyết áp bằng cách đối kháng các tác dụng gây ra bởi angiotensin II (co mạch, tăng bài tiết aldosteron, tăng bài tiết catecholamin ở tuyến thượng thận và trước synap, giải phóng arginin vasopressin, tái hấp thu nước và gây phì đại cơ tim).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống, Valsartan được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Valsartan đạt được trong 2-4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Valsartan là 23%. Valsartan gắn kết cao với protein huyết tương (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh. Valsartan không được chuyển đổi sinh học rộng rãi. Chỉ khoảng 25% thuốc được hấp thu trải qua chuyển hóa. Khoảng 70% thuốc được bài xuất qua phân và 30% qua nước tiểu, chủ yếu là dưới dạng không đổi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Microcrystalline cellulose, crospovidon, silic oxyd dạng keo khan, magnesi stearat, oxyd sắt đỏ, opadry II white.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ từ 15oC đến 30oC, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM