Erythromycin – Axcel Erythromycin ES

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Erythromycin

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm macrolid.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D10A F02, J01F A01, S01A A17.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Axcel Erythromycin ES

Hãng sản xuất : Kotra Pharma (M) Sdn. Bhd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: hộp 10 vỉ x 10 viên.

Bột pha hỗn dịch uống: hộp 1 chai pha thành 60mL hỗn dịch

Mỗi viên: Erythromycin ethyl succinate tương đương erythromycin 400mg.

Mỗi chai: Erythromycin ethyl succinate tương đương erythromycin 2400mg.

Thuốc tham khảo:

AXCEL ERYTHROMYCIN ES-250 Tablet
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Erythromycin …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

AXCEL ERYTHROMYCIN ES-200 Suspension
Mỗi 5ml hỗn dịch có chứa:
Erythromycin …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm sau:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới gây bởi Streptococcus pyogenes và Streptococcus pneumoniae.

Ho kéo dài (ho gà) gây bởi Bordetella pertussis.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm gây bởi Streptococcus pyogenes và Streptococcus aureus.

Nhiễm khuẩn tai giữa, nhiễm Listeria, giang mai giai đoạn đầu ở bệnh nhân dị ứng với penicillin, dự phòng viêm màng trong tim.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống.

Hướng dẫn cách pha: Thêm từ từ nước đến vạch. Đậy nắp và lắc thật kỹ.

Liều dùng:

Người lớn: 400mg (10mL hỗn dịch hoặc 1 viên nén), cứ mỗi 6 giờ 1 lần hoặc 800mg (20mL hỗn dịch hoặc 2 viên nén), cứ mỗi 12 giờ. Liều dùng có thể tăng tới 4 g/ngày tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn.

Trẻ em: Nên dùng dạng hỗn dịch.

Trẻ em 2-8 tuổi: 1 g/ngày chia làm 2 lần.

Trẻ em ≤2 tuổi: 500 mg/ngày chia làm 2 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở những bệnh nhân mẫn cảm với erythromycin, bệnh nhân bị bệnh lý ở gan và suy chức năng gan.

4.4 Thận trọng:

Đã có báo cáo cho rằng erythromycin có thể làm bệnh nhân trở nên yếu hơn do nhược cơ năng. Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử nhược cơ.

Sử dụng erythromycin kéo dài hoặc nhắc lại có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn và nấm không nhạy cảm. Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng erythromycin ở mức độ từ nhẹ đến nặng nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, nên thận trọng xem xét đến chẩn đoán này khi bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng erythromycin.

Globin cơ niệu kịch phát có hoặc không có suy thận kèm theo đã được báo cáo ở một số bệnh nhân bị ốm nặng có dùng erythromycin phối hợp với lovastatin. Vì vậy, cần theo dõi cẩn thận nồng độ creatine kinase và transaminase huyết thanh khi sử dụng phối hợp 2 thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Chỉ sử dụng erythromycin cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Erythromycin bài tiết qua sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn đường tiêu hóa như đau bụng và tăng trương lực cơ, buồn nôn, nôn và tiêu chảy; viêm đại tràng giả mạc, các phản ứng độc với gan có thể xảy ra. Các phản ứng dị ứng từ ngứa cho đến phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Hiếm khi erythromycin gây ra nhịp nhanh thất. Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm bệnh bạch cầu hạt, các phản ứng độc với thần kinh trung ương bao gồm các phản ứng rối loạn tâm thần và ác mộng, hội chứng giống nhược cơ và viêm tụy.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thận trọng khi sử dụng đồng thời erythromycin với các thuốc gây độc cho gan và độc với cơ quan thính giác.

Sử dụng đồng thời với cimetidine có thể làm tăng độc tính của thuốc.

Sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450 như carbamazepine, cyclosporine, phenytoin, alfentanil, cisapride, lovastatin, bromocriptine, valproate, terfenadine và astemizole có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc này.

Độc tính của theophyllin, digoxin, ergotamine và midazolam có thể xảy ra khi dùng đồng thời với erythromycin do làm tăng nồng độ trong huyết thanh và giảm độ thanh thải của các thuốc này.

Globin cơ niệu kịch phát có hoặc không có suy thận kèm theo đã được báo cáo ở một số bệnh nhân bị ốm nặng có dùng erythromycin phối hợp với lovastatin. Vì vậy, cần theo dõi cẩn thận nồng độ creatine kinase và transaminase huyết thanh khi sử dụng phối hợp 2 thuốc này.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi quá liều xảy ra, nên ngừng sử dụng erythromycin ngay lập tức. Nhanh chóng loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu bằng cách thụt rửa dạ dày. Không loại bỏ được bằng thẩm phân phúc mạc hay lọc máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Erythromycin là kháng sinh thuộc nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes, Chlamydia và Rickettsia.

Erythromycin và các macrolid khác gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Tác dụng chính của erythromycin là kìm khuẩn nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng rất nhạy cảm. Tác dụng của thuốc tăng lên ở pH kiềm nhẹ (khoảng 8,5), đặc biệt với các vi khuẩn gram âm.

Erythromycin có phổ tác dụng rộng. Các chủng vi khuẩn nhạy cảm gồm:

a) Các cầu khuẩn gram dương: Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureus.

b) Các cầu khuẩn gram dương khác: Bacillus anthracis, Corynebacterium diphteria.

c) Các cầu khuẩn gram âm: Neisseria meningitidis, N. gonorrheae, Moraxella catarrhalis.

d) Các vi khuẩn gram âm khác: Bordetella spp., Pasteurella, Haemophilus ducreyi. Trong các khuẩn yếm khí gram âm có hơn một nửa số chủng Bacteroides fragilis và nhiều chủng Fusobacterium đã kháng thuốc.

Các nấm, nấm men và virus đều kháng erythromycin.

Cơ chế tác dụng:

Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, Gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes, ChlamydiaRickettsia.

Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Tác dụng chính của erythromycin là kìm khuẩn nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng rất nhạy cảm. Tác dụng của thuốc tăng lên ở pH kiềm nhẹ (khoảng 8,5), đặc biệt với các vi khuẩn Gram âm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống thuốc nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-4 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được cao hơn nếu dùng thuốc 4 lần/ngày. Erythromycin phân bố rộng rãi khắp các mô và dịch cơ thể, tuy nhiên thuốc ít qua hàng rào máu-não và nồng độ trong dịch não tủy thấp. Nồng độ trong gan và lá lách cao. Erythromycin qua được hàng rào nhau thai, nồng độ trong huyết tương của thai nhi bằng 5-20% so với nồng độ trong huyết thanh của mẹ. Thuốc phân bố vào sữa mẹ. Erythromycin bài tiết chủ yếu qua mật, chỉ có khoảng 2-5% lượng thuốc đào thải qua nước tiểu. Nửa đời của erythromycin là 1,5-2,5 giờ và thường kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không có.

6.3. Bảo quản:

Axcel Erythromycin ES Tablet: Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 28oC, tránh ánh sáng.

Axcel Erythromycin ES-200 Suspension: Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng. Hỗn dịch đã pha bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8oC bền vững trong 7 ngày.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam