Thuốc Olopat OD, Olopat là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Olopat OD, Olopat (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Olopatadine
Phân loại: Thuốc nhỏ mắt. Thuốc kháng histamin H1
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01GX09.
Biệt dược gốc: Pataday
Biệt dược: Olopat OD, Olopat
Hãng sản xuất : Ciron Drugs & Pharmaceuticals (P) Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt 0,1%
Dung dịch nhỏ mắt 0,2%
Thuốc tham khảo:
| OLOPAT OD | ||
| Mỗi ml dung dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Olopatadine | …………………………. | 2 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| OLOPAT | ||
| Mỗi ml dung dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Olopatadine | …………………………. | 1 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc được chỉ định để điều trị các triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc được chỉ định dùng theo đường nhỏ vào mắt.
Liều dùng:
Liều khuyến cáo là một giọt vào mỗi mắt nhiễm bệnh 2 lần mỗi ngày, mỗi lần cách nhau 6 – 8 giờ.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định đối với bệnh nhân bị quá mẫn cảm với Olopatadin hydrochlorid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Cảnh báo:
Thuốc nhỏ mắt olopatadin 0,1% chỉ được dùng tại chỗ, không được uống hay tiêm.
Sử dụng thuốc trong vòng một tháng sau khi mở nắp.
Thận trọng
Bệnh nhân không nên đeo kính áp tròng khi bị đỏ mắt. Olopatadin 0,1% không dùng để điều trị khi bị kích ứng bởi kính áp tròng. Chất bảo quản, benzalkonium chlorid, có thể bị hấp thu – bởi kính áp tròng mềm. Bệnh nhân sử dụng kính áp tròng mềm và không bị đỏ mắt cần được khuyên đợi ít nhất 10 phút sau khi nhỏ Olopatadin 0,1% rồi mới đeo kính.
Bệnh nhân nhi: Tính an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân nhi dưới 3 tuổi chưa được thiết lập.
Bệnh nhân cao tuổi: Tính an toàn và hiệu quả thuốc giữa nhóm người cao tuổi và nhóm trẻ hơn không có sự khác biệt nào.
Dùng cho trẻ em:
Tính an toàn và hiệu lực khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 3 tuổi chưa được thiết lập.
Dùng cho người cao tuổi:
Tính an toàn và hiệu lực thuốc giữa nhóm người cao tuổi và nhóm trẻ hơn không có sự khác biệt nào.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Giống với bất kỳ thuốc tra mắt nào khác, có thể xảy ra tình trạng nhìn mờ hoặc rối loạn thị giác tạm thời ngay khi nhỏ thuốc. Khi xảy ra các tình trạng trên, bệnh nhân cần đợi cho đến khi nhìn rõ lại trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Phân loại C trong thai kỳ. Hiện nay chưa có đủ các nghiên cứu có kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Olopatadin hydrochlorid chỉ được dùng cho phụ nữ mang thai khi nào lợi ích đem lại cho người mẹ đã được cân nhắc với nguy cơ xảy ra cho phôi hoặc bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
Thận trọng khi dùng Olopatadin hydrochlorid cho bà mẹ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Những triệu chứng tương tự như hội chứng cảm lạnh và viêm họng đã được báo cáo với tỉ lệ xấp xỉ 10%. Những phan ứng bất lợi đã được báo cáo ở ít hơn 5% bệnh nhân gồm có:
Tại mắt: nhìn mờ, nóng hoặc nhức mắt, viêm màng kết, khô mắt, cảm giác có vật lạ, sung huyết, mẫn cảm thuốc, viêm giác mạc, phù mi mắt, đau và ngứa mắt. Ngoài mắt: nhức đầu suy nhược, đau lưng, hội chứng cảm cúm, đau đầu, ho nhiều, nhiễm ; trùng, buồn nôn, viêm mũi, viêm xoang và rối loạn vị giác.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu tương tác lâm sàng nào của olopatadin được biết.
Các nghiên cứu trên in vitro cho thấy olopatadin không gây ức chế lên những phản ứng trao đổi chất, có liên quan đến những Isozym 1A2, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2El và 3A4 của cytochrome P450. Những kết quả này cho thấy olopatadin dường như không ảnh hưởng đến chuyển hoá của các thuốc khác khi dùng đồng thời.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có số liệu nào về quá liều ở người bởi vô tình hay cố tình uống thuốc vào bụng. Olopatadin gây độc tính cấp trên động vật rất thấp. Nếu vô tình uống cả lọ thuốc vào bụng thì hàm lượng olopatadine hấp thu vào cơ thể cũng chỉ tối đa là 5 mg. Nếu sự hấp thu là 100% thì liều cuối cùng cũng chỉ là 0,5 mg/kg cân nặng đối với trẻ 10 kg. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần phải được giám sát và xử trí thích hợp.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Olopatadin là chất ức chế sự phóng thích histamin từ dưỡng bào và đối kháng khá chọn lọc tại histamin H1 và nhờ đó ức chế lập tức phản ứng dị ứng tuýp 1 trên in vivo và in vitro kể cả ức chế tác động gây ra bởi histamin tại tế bào biểu mô mang kết. Olopatadin không có tác động trên thụ thể alpha-adrenergic, dopamin và muscarinic tuýp 1 và 2.
Cơ chế tác dụng:
Olopatadine là một tác nhân chống dị ứng / chống dị ứng có chọn lọc có tác dụng thông qua nhiều cơ chế hoạt động khác nhau. Nó đối kháng histamin (chất trung gian chính của phản ứng dị ứng ở người) và ngăn cản histamine gây ra sản xuất cytokine viêm do tế bào biểu mô kết mạc của con người.
5.2. Dược động học:
Chưa có số liệu nào vê sinh khả dụng toàn thân của thuốc nhỏ mắt Olopatadin Hydrochlorid 0,1% w/v. Theo số liệu về việc dùng tại chỗ cho mắt của thuốc nhỏ mắt olopatadin 0,15% trên người, thấy răng thuốc hấp thu vào cơ thể là rất thấp.
Nghiên cứu trên hai nhóm người tình nguyện khỏe mạnh (tổng cộng 24 người) với liều ở hai nhóm là olopatadin 0,15% nhỏ mắt mỗi 12 giờ 1 lần trong suốt 2 tuần đã chứng minh là nồng độ trong máu thường thấp hơn giới hạn định lượng (<0,5 ng/ml). Tại thử nghiệm này nồng độ olopatadin có thể xác định được tìm thấy trong vòng 2 giờ và trong khoảng 0,5 đến 1,3 ng/ml. Thời gian bán thải trong máu sau liều uống là 8 đến 12 giờ, và phần lớn được thải trừ qua sự bài tiết ở thận. Xấp xỉ 60 – 70% liều tìm thấy trong nước tiểu ở dạng không đổi. Hai chất chuyển hoá, mono-desmethyl và N-oxide, được phát hiện với nồng độ rất thấp trong nước tiểu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Pividone (PVPK-30) Dinatri Hydrogen Phosphat Dodecahydrat Natri Dihydrogen Phosphat Dihydrat; Natri Chlorid; Benzalkonium Chlorid; Natri Hydroxid; Nước cất pha tiêm vừa đủ
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM