Cholecalciferol (Vitamin D3) – D3 Care

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cholecalciferol (Vitamin D3)

Phân loại: Thuốc Vitamins Nhóm D.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11CC05.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: D3 Care

Hãng sản xuất : Công ty CP Dược phẩm TƯ3

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống: 15.000 IU/ml.

Thuốc tham khảo:

D3 CARE
Mỗi ml dung dịch (30 giọt) có chứa:
Cholecalciferol …………………………. 15.000 IU/ml
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dự phòng và điều chị chứng thiếu Vitamin D.

Dự phòng và điều trị bệnh còi xương, co cứng do thiếu Calci máu, bệnh nhuyễn xương và các bệnh về xương do chuyển hoá nguyên phát( Trong đó có bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp) điều trị dự phòng trong các điều kiện hấp thụ kém và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Chế phẩm nên dùng với nước hoặc hoa quả ( 1ml chế phẩm tương đương với 30 giọt).

Liều dùng:

Điều trị dự phòng:

Điều trị dự phòng cho trẻ em bị còi xương: 500 iu/ngày(10giọt)

Bổ xung vào khẩu phần ăn và phòng bệnh còi xương: Người lớn, người mang thai và cho con bú uống 400 iu mỗi ngày(8 giọt)

Trẻ em: Từ 200 đến 400iu/ngày(4 đến 8 giọt)

Điều trị bệnh:

Liều điều trị 1000 iu/ngày(20 giọt) trong 3 đến 4 tuần. Có thể đến 3000-4000 iu (22,7ml) dưới sự theo dõi nghiêm ngặt của thầy thuốc kèm kiểm tra nước tiểu định kỳ. Liều 4000 iu chỉ áp dụng cho trường hợp biến dạng xương rõ ràng.

Có thể lặp lại chu trình điều trị sau khi ngừng điều trị lần trước 1 tuần, nếu có nhu cầu cần điều trị tiếp, khi đã có kết quả điều trị cụ thể thì chuyển sang dùng liều dự phòng 500 iu mỗi ngày(10 giọt).

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, phụ nữ có thai và cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Nhu cầu Vitamin D hàng ngày ở trẻ em và liều dùng cần được xác định cho từng cá nhân và thay đổi phù hợp khi kiểm tra định kỳ, đặc biệt trong những tháng đầu của trẻ.

Chế phẩm cần dùng thận trọngcho các bệnh nhân bị bất động

Liều cao Canxi không được dùng đồngthời với Vitamin D

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn xếp loại

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Trong thời kỳ mang thai không được dùng vitamin D liều cao vì khả năng gây quái thai khi bị quá liều.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú vì khi dùng liều cao có thể gây triệu chứng quá liều ở trẻ nhỏ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Trong sử dụng thuốc đúng liều chỉ định thường không thấy tác dụng không mong muốn.

Một số trường hợp hãn hữu như: Mẫn cảm với vitamin D3 hoặc sử dụng liều quá cao trong thời gian dài thì có thể bị rối loạn thừa canxi. Rối loạn thừa canxi này thường có biểu hiện như chán ăn, rối loạn tiêu hoá(nôn, buồn nôn) nhức đầu, đau khớp và đau cơ, khô miệng, tiểu nhiều, trầm cảm vận động, sụt cân, mức canxi máu và nước tiểu tăng, sỏi thận và vôi hoá mô có thể phát triển.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nên tránh điều trị quá tích cực giảm calci huyết, vì chuyến thành tăng calci huyết còn nguy hiếm hơn. Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 – 10 mg/decilít (4,5 – 5 mEq/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/decilít.

Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kỳ đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nitơ urê máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphat trong nước tiếu 24 giờ.

Giảm nồng độ phosphatase kiềm thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.

Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch đế làm tăng thế tích nước tiếu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chống động kinh, Rifampicin, Cholestyramin, Paiafin lỏng làm giảm hấp thụ vitamin D.

Dùng đồng thời với thiazid làm tăng nguy cơ rối loạn thừa canxi.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng lâm sàng: biếng ăn, khát nước, tiểu nhiều, táo bón, cao huyết áp.

Triệu chứng cận lâm sàng: tăng calci huyết, tăng calci niệu, rối loạn quan trọng các chức năng thận.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Vitamin D3 là chất chống còi xương mạnh. Chức năng quan trọng nhất của Vitamin D là điều khiển chuyển hoá canxi và phosphat cần thiết cho sự tiến triển, tạo khoáng và phát triển của bộ xương.

Vitamin D3 là dạng tự nhiên của vitamin D có trong động vật và người. So với Vitamin D2 thì Vitamin D3 có hoạt tính ưu việt hơn do hoạt tính tác dụng hơn 25%.

Vitamin D3 cần thiết cho duy trì hoạt động của tuyến cận giáp, có tác dụng lên ruột, thận và hệ xương cốt. Nó có vai trò quan trọng trong công việc hấp thu Canxi và phosphat từ ruột, trong quá trình canxi hoá xương và truyền tải muối khoáng. Nó cũng điều chỉnh việc đào thải canxi và phosphat ở thận. Nồng độ ion canxi tác dụng lên nhiều quá trình sinh hoá để duy trì trương lực cơ, sự dẫn truyền thần kinh và sự đông máu. Vitamin D tham gia vào hoạt động chức năng của hệ miễn dịch để sản sinh limpho động.

Thiếu Vitamin D và sự không hấp thu được nó, thiếu canxi và tắm nắng ở thời kỳ phát triển là nguyên nhân dẫn đến bệnh còi xương của trẻ em, nhuyễn xương ở người lớn, còn ở người mang thai là bệnh co cứng, còi xương cho trẻ sơ sinh.

Phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh thường bị loãng xương do thay đổi hormon cũng cần tăng liều hàng ngày dùng Vitamin D.

Cơ chế tác dụng:

Vitamin D3 là dạng tự nhiên của vitamin D, có trong động vật và người.

Chức năng quan trọng nhất của vitamin D là cùng với hoóc môn tuyến cận giáp và hoóc môn calcutinin điều chỉnh việc chuyển hóa canxi và phosphat.

Vitamin D3 là thành phần chống còi xương mạnh. Nó cần thiết cho chức năng của tuyến cận giáp. Vị trí mục tiêu quan trọng nhất của vitamin D là ở ruột, thận và hệ thống xương. Vitamin D3 đóng vai trò chính trong việc hấp thụ canxi và photphat từ ruột, vận chuyển muối khoáng, tham gia vào quá trình canxi hoá của xương, điều chỉnh lượng canxi và phosphat được thải ra ngoài qua thận, duy trì nồng độ canxi và phosphat ở mức bình thường. Mức độ tập trung các ion canxi ảnh hưởng lên số lượng các quy trình sinh hóa quan trọng chịu trách nhiệm cho việc duy trì độ chắc khỏe của cơ, kích thích thần kinh và đông máu. Vitamin D3 tham gia vào quá trình tổng hợp adenosine, triphotphat và tương phản với hoóc môn cortisol, là loại hooc môn ngăn cản việc hấp thu canxi. Vitamin Dtham gia vào chức năng bình thường của hệ miễn dịch, ảnh hướng đến việc sản sinh các tế bào miễn địch.

Việc sử dụng dung dịch Vitamin Dđồng thời các bệnh như rối loạn gan, suy giảm chức năng tuyến tụy. Chế độ ăn uống thiếu vitamin D3 làm suy yếu khả năng hấp thụ vitamin, thiếu canxi, và thiếu tắm nắng sẽ dẫn đến bệnh còi xương ở trẻ nhỏ trong suốt quá trình tăng trưởng và loãng xương ở người lớn. Đối với phụ nữ mang thai, có thể dẫn đến các dấu hiệu của bệnh uốn ván và chậm phât triển tế bào trong trẻ sơ sinh.

Việc sử dụng vitamin D để phòng ngừa bệnh còi xương là cần thiết cho hầu hết các trẻ nhỏ và các bé mới chập chững biết đi. Những phụ nữ thường bị ảnh hưởng bởi chứng loãng xương trong suốt quá trình tiền mãn kinh do thay đổi hoóc môn nên tăng lượng dùng vitamin D hàng ngày. ”

Vitamin D3 hoạt hóa kiềm phosphat. Mức độ kiềm phosphat bị sụt giảm trong suốt quá trình điều trị còi xương có thể là dấu hiệu cần bổ sung lượng vitamin D thích hợp.

Việc sử dụng thuốc cho từng cá nhân được quyết định do nhu cầu và cần phải xem xét tất cả những nguồn có thể cung cấp loại vitamin này.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Không có thông tin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Saccarose, Macrogolglycerol Ricinoleate, Disodiumphosphat dodecahydrate, Propylen glycol, Acid Citric, Methyl paraben, Propyl parapen, Tinh dầu hồi

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản vitamin D trong bao gói, kín, tránh ánh sáng và ấm, ở nhiệt độ dưới 25oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam