Ceftazidime – Parzidim

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ceftazidime

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD02.

Biệt dược gốc: FORTUM

Biệt dược: Parzidim

Hãng sản xuất : Sandoz GmbH

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Lọ 1 g, 2 g, bột vô khuấn để pha tiêm hoặc tiêm truyền.

Hàm lượng và liều lượng biểu thị theo dạng ceftazidim khan: 1 g ceftazidim khan tương ứng với 1,16 g ceftazidim pentahydrat.

Thuốc tham khảo:

PARZIDIM 1g
Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm có chứa:
Ceftazidime Natri …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ceftazidim được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng dưới đây ở người lớn và trẻ em bao gồm cả trẻ sơ sinh (từ khi sinh ra):

Viêm phổi bệnh viện.

Nhiễm trùng phế quản-phổi ở bệnh nhân xơ nang.

Viêm màng não do vi khuẩn.

Viêm tai giữa mạn tính.

Viêm tai ngoài ác tính.

Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng.

Nhiễm trùng da và mô mềm có biến chứng.

Nhiễm trùng trong ổ bụng có biến chứng.

Nhiễm trùng xương và khớp.

Nhiễm trùng phúc mạc kết hợp với thẩm phân phúc mạc ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục.

Điều trị ở bệnh nhân nhiễm trùng máu xảy ra kết hợp với hoặc bị nghi ngờ liên quan đến bất kỳ các nhiễm trùng được liệt kê như trên.

Ceftazidim được sử dụng ở bệnh nhân bị sốt kèm giảm bạch cầu trung tính bị nghi ngờ do nhiễm khuẩn.

Ceftazidim có thể được sử dụng trong dự phòng nhiễm trùng đường tiết niệu ở bệnh nhân phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo (TURP).

Lựa chọn ceftazidim nên dựa vào phổ kháng khuẩn của thuốc, chủ yếu bị hạn chế ở các vi khuẩn Gram âm ưa khí. (xem các phần cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng và các đặc tính dược lực học).

Ceftazidim nên được dùng kết hợp với các thuốc kháng khuẩn khác bất cứ khi nào phạm vi của các vi khuẩn gây bệnh có thể có không nằm trong phổ hoạt tính của nó.

Nên xem xét hướng dẫn chính thức về việc sừ dụng các thuốc kháng khuẩn thích hợp

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Ceftazidim nên được dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp sâu. Các vị trí tiêm bắp được khuyến cáo là góc phần tư phía trên bên ngoài của cơ mông lớn hoặc một phần bên của đùi. Dung dịch ceftazidim có thể được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc đưa vào ống của một bộ tiêm truyền nếu bệnh nhân đang dùng các dịch qua đường tiêm.

Đường dùng tiêu chuẩn được khuyến cáo là tiêm tĩnh mạch cách quãng hoặc truyền tĩnh mạch liên tục. Tiêm bắp chỉ nên được xem xét khi đường tiêm tĩnh mạch không thê được hoặc ít thích hợp đối với bệnh nhân.

Liều dùng phụ thuộc vào mức độ nặng, tính nhạy cảm, vị trí và loại nhiễm khuẩn, độ tuổi và chức năng thận của bệnh nhân.

Liều dùng:

Bảng 1: Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:

Phương pháp sử dụng gián đoạn
Loại nhiễm trùng Liều điều trị
Nhiễm trùng phế quản-phổi ở bệnh nhân xơ nang 100 – 150 mg/kg/ngày mỗi 8 h, tối đa 9 h mỗi ngày (1)
Giảm bạch cầu trung tính do sốt 2 g mỗi 8 h
Viêm phổi bệnh viện
Viêm màng não do vi khuẩn
Nhiễm khuẩn huyết *
Nhiễm trùng xương và khớp 1 – 2 g mỗi 8 h
Nhiễm trùng da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm trùng trong ổ bụng có biến chứng
Nhiễm trùng phúc mạc kết hợp với thẩm phân phúc mạc ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng 1 – 2 g mỗi 8 h hoặc 12 h
Dự phòng trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo (TURP) 1 g lúc gây mê và liều thứ 2 lúc bỏ ống thông
Viêm tai giữa mãn tính. 1 – 2 g mỗi 8 h
Viêm tai ngoài ác tính.
Phương pháp truyền liên tục
Loại nhiễm trùng Liều dùng
Giảm bạch cầu trung tính do sốt Liều tải 2 g, sau đó truyền liên tục 4 – 6 g mỗi 24 h (1)
Viêm phổi bệnh viện
Nhiễm trùng phế quản-phổi ở bệnh nhân xơ nang
Viêm màng não do vi khuẩn
Nhiễm khuẩn huyết *
Nhiễm trùng xương và khớp
Nhiễm trùng da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm trùng trong ổ bụng có biến chứng
Nhiễm trùng phúc mạc kết hợp với thẩm phân phúc mạc ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục

(1): Ở người lớn với chức năng thận bình thường, liều 9 g/ngày được sử dụng mà không có tác dụng phụ.

*: Khi kết hợp với hoặc nghi ngờ liên quan đến các nhiễm trùng được liệt kê ở mục “Chỉ định”

Bảng 2: Trẻ em < 40kg:

2.1 Với trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi > 2 tháng và trẻ em < 40 kg.
Loại nhiễm trùng Liều dùng
Phương pháp sử dụng gián đoạn
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng 100 – 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tối đa 6 g/ngày.
Viêm tai giữa mãn tính.
Viêm tai ngoài ác tính.
Trẻ em bị giảm bạch cầu trung tính 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tối đa 6 g/ngày.
Nhiễm trùng phế quản-phổi ở bệnh nhân xơ nang
Viêm màng não do vi khuẩn
Nhiễm khuẩn huyết *
Nhiễm trùng xương và khớp 100 – 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tối đa 6 g/ngày.
Nhiễm trùng da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm trùng trong ổ bụng có biến chứng
Nhiễm trùng phúc mạc kết hợp với thẩm phân phúc mạc ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục
Phương pháp truyền liên tục
Giảm bạch cầu trung tính do sốt Liều tải 60 – 100 mg/kg, sau đó truyền liên tục
100 – 200 mg/kg/ngày, tối đa 6 g/ngày
Viêm phổi bệnh viện
Nhiễm trùng phế quản-phổi ở bệnh nhân xơ nang
Viêm màng não do vi khuẩn
Nhiễm khuẩn huyết *
Nhiễm trùng xương và khớp
Nhiễm trùng da và mô mềm có biến chứng
Nhiễm trùng trong ổ bụng có biến chứng
Nhiễm trùng phúc mạc kết hợp với thẩm phân phúc mạc ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục
2.2 Với trẻ sơ sinh và trẻ < 2 tháng
Loại nhiễm trùng Liều dùng
Phương pháp sử dụng gián đoạn
Hầu hết các nhiễm trùng 25 – 60 mg/kg/ngày,
chia làm 2 lần (1)

(1): Trẻ sơ sinh và trẻ < 2 tháng, thời gian bán thải trong huyết thanh có thể cao hơn 3 – 4 lần so với người lớn.

*: Khi kết hợp với hoặc nghi ngờ liên quan đến các nhiễm trùng được liệt kê ở mục “Chỉ định”.

Nhóm bệnh nhân trẻ em: chưa có thông tin về độ an toàn và hiệu quả của ceftazidim khi truyền liên tục cho trẻ sơ sinh và trẻ < 2 tháng tuổi.

Sử dụng cho các đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi: theo quan điểm về tuổi tác liên quan đến việc giảm độ thanh thải của ceftazidim ở người cao tuổi, liều dùng không nên vượt quá 3 g ở bệnh nhân trên 80 tuổi.

Suy gan: từ các dữ liệu sẵn có, không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình. Chưa có dữ liệu nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. Cần phải theo dõi chặt chẽ lâm sàng về độ an toàn và hiệu quả.

Suy thận: ceftazidim được đào thải qua thận dưới dạng không đổi. Vì vậy, cần phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Liều tải đầu tiên là 1 g. Liều duy trì nên dựa trên độ thanh thải creatinin theo Bảng 3 và Bảng 4 như sau:

Bảng 3: Liều duy trì được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận – phương pháp truyền gián đoạn:

Với người lớn và trẻ em ≥ 40 kg

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Creatinin huyết tương (µmol/l) Liều duy trì
50 – 31 150 – 200 1 g cách 12 giờ 1 lần
30 – 16 200 – 350 1 g cách 24 giờ 1 lần
15 – 6 350 – 500 0,5 g cách 24 giờ 1 lần
< 5 > 500 0,5 g cách 48 giờ 1 lần

 

Ở bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng: nên tăng 50% đơn vị liều hoặc tăng tần suất sử dụng. Trẻ em với độ thanh thải creatinin nên được điều chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể hoặc trọng lượng nạc cơ thể.

Với trẻ em < 40 kg.

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)** Creatinin huyết tương *µmol/l Liều dùng
50 – 31 150 – 200 25 mg/kg cách 12 giờ 1 lần
30 – 16 200 – 350 25 mg/kg cách 24 giờ 1 lần
15 – 6 350 – 500 12,5 mg/kg cách 24 giờ 1 lần
< 5 > 500 12,5 mg/kg cách 48 giờ 1 lần
* Các giá trị creatinin huyết thanh là các giá trị hướng dẫn, có thể không chỉ ra
chính xác mức độ giảm giống nhau đối với tất cả các bệnh nhân bị suy thận.
** Ước tính dựa trên diện tích bề mặt cơ thể hoặc được đo.

 

Cần phải theo dõi lâm sàng chặt chẽ về độ an toàn và hiệu quả.

Liều duy trì được khuyến cáo của ceftazidim ở bệnh nhân suy thận – phương pháp truyền liên tục:

Với người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Creatinin huyết tương µmol/l Liều dùng
50 – 31 150 – 200 Liều tải 2 g, sau đó dùng 1 – 3 g/24 h
30 – 16 200 – 350 Liều tải 2 g, sau đó dùng 1 g/24h
≤ 15 > 350 Chưa được xác định

 

Cần phải theo dõi lâm sàng chặt chẽ về độ an toàn và hiệu quả.

Với trẻ em < 40 kg: Độ an toàn và hiệu quả khi dùng đường truyền tĩnh mạch liên tục cho trẻ em bị suy thận < 40 kg chưa được thiết lập. Cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ về độ an toàn và hiệu quả. Nếu dùng đường truyền tĩnh mạch liên tục cho trẻ em bị suy thận, độ thanh thải creatinin nên được điều chỉnh so với diện tích bề mặt cơ thể hoặc trọng lượng nạc cơ thể.

Thẩm phân máu:

Thời gian bán thải trong quá trình thẩm tách máu khoảng 3 – 5 h. Sau mỗi giai đoạn thẩm tách máu, liều duy trì của ceftazidim nên được lặp lại theo bảng bên dưới.

Thẩm phân màng bụng:

Ceftazidim có thể được sử dụng trong thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).

Ngoài việc sử dụng đường truyền tĩnh mạch, ceftazidim có thể được kết hợp vào dịch thẩm tách (thông thường 125 – 250 mg trong 2 lít dịch thẩm tách).

Đối với bệnh nhân bị suy thận đang được thẩm tách máu liên tục động – tĩnh mạch hoặc lọc máu qua màng lọc high-flux trong các đơn vị điều trị chuyên sâu: 1 g mỗi ngày, dùng liều đơn hoặc dùng nhiều lần. Đối với lọc máu qua màng lọc low-flux, theo liều khuyến cáo dùng ở bệnh nhân suy thận.

Đối với bệnh nhân đang lọc máu tĩnh mạch – tĩnh mạch và thẩm tách máu tĩnh mạch – tĩnh mạch, theo liều khuyến cáo theo bàng dưới đây:

Bảng 5: Hướng dẫn liều trong lọc máu liên tục tĩnh mạch – tĩnh mạch

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều duy trì (mg) tương ứng với tốc độ lọc máu (ml/phút) (liều được sử dụng mỗi 12 h)
0 5 16,7 33,3 50
5 250 250 500 500
10 250 250 500 500
15 250 500 500 750
20 250 500 500 750
20 500 500 500 750

 

Bảng 6: Hướng dẫn liều trong thẩm tách máu liên tục tĩnh mạch – tĩnh mạch:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều duy trì (mg) đối với thẩm tách máu theo tốc độ chảy tương ứng (liều được sử dụng mỗi 12 h)
1 L/h 2 L/h
Tốc độ lọc (L/h) Tốc độ lọc (L/h)
0,5 1 2 0,5 1 2
0 500 500 500 500 500 750
5 500 500 750 500 500 750
10 500 500 750 500 750 1000
15 500 750 750 750 750 1000
20 750 750 1000 750 750 1000

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với ceftazidim, với bất kỳ cephalosporin khác hoặc bất kỳ tá dược nào.

Có tiền sử quá mẫn nặng (ví dụ như phản ứng phản vệ) với bât kỳ loại hình khác của các kháng sinh beta-lactam (penicillin, các monobactam và các carbapenem).

4.4 Thận trọng:

Cũng như với tất cả các thuốc kháng khuẩn nhóm beta-lactam, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo. Trong trường họp có phản ứng quá mẫn nặng, phải ngừng điều trị bằng ceftazidim ngay lập tức và phải tiên hành các biện pháp câp cứu thích họp.

Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác định có phải bệnh nhân có tiền sử về phản ứng quá mẫn với ceftazidim, với các cephalosporin khác hay với bất kỳ loại thuốc khác thuộc nhóm beta- lactam hay không, cần phải thận trọng nếu ceftazidim được dùng cho bệnh nhân có tiên sử quá mẫn không nghiêm trọng đối với các thuôc khác thuộc nhóm beta-lactam.

Ceftazidim có phổ hoạt tính kháng khuẩn giới hạn. Ceftazidim không thích hợp để sử dụng như một thuốc duy nhất để điều trị một số loại nhiễm khuẩn trừ khi tác nhân gây bệnh đã được ghi nhận và đã được biết nhạy cảm hoặc có sự nghi ngờ rât cao là các tác nhân gây bệnh có nhiều khả năng phù họp với việc điều trị băng ceftazidim. Điêu này đặc biệt áp dụng khi

xem xét điều trị cho những bệnh nhân có nhiễm khuẩn huyết và khi điều trị viêm màng não do vi khuẩn, nhiễm khuẩn da và mô mềm và nhiễm khuẩn xương và khớp. Ngoài ra, ceftazidim dễ bị thủy phân bởi một số beta lactamase phổ rộng (ESBL). Vì vậy cần tính đến thông tin về tỷ lệ các vi khuẩn sinh beta lactamase phổ rộng khi chọn ceftazidim để điều trị.

Viêm đại tràng liên quan với thuốc kháng khuẩn và viêm đại tràng màng giả đã được báo cáo với gần như tất cả các thuốc kháng khuẩn bao gồm cả ceftazidim và có thể trong phạm vi từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, điều quan trọng là xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng ceftazidim (xem phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN). Ngừng trị liệu bang ceftazidim và xem xét điều trị đặc hiệu đối với Clostridium difficile. Không được dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.

Điều trị đồng thời với liều cao của các cephalosporin và các thuốc gây độc cho thận như aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ íurosemid) có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng thận.

Ceftazidim được đào thải qua thận, vì vậy nên giảm liều dùng theo mức độ suy thận, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân suy thận về cả độ an toàn và hiệu quả. Di chứng thần kinh đôi khi đã được báo cáo khi không giảm liều dùng ở bệnh nhân suy thận (xem các phần LIỀU LUỢNG VÀ CÁCH DÙNG và TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN).

Sử dụng thuốc kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức về các sinh vật không nhạy cảm (ví dụ Enterococci, nấm) có thể cần phải ngừng điều trị hoặc sử dụng các biện pháp khác thích hợp.Cần thiết lập lại việc kiểm tra tình trạng bệnh nhân.

Ceftazidim không can thiệp vào các xét nghiệm glucose niệu dựa trên enzym, nhưng ảnh hưởng nhẹ (dương tính giả) có thê xảy ra với các phương pháp khử đông (Benedict’s, Fehling’s, Clinitest).

Ceftazidim không ảnh hưởng đến định lượng picrat kiềm cho Creatinin.

Kết quả dương trong thử nghiệm Coombs đi kèm với việc sử dụng ceftazidim trong khoảng 5% bệnh nhân có thể can thiệp vào các xét nghiệm máu chéo.

Thông tin quan trọng về một số thành phần của thuốc

Thuốc chứa 52 mg natri mỗi liều 1 g, vì vậy cần thận trọng cho bệnh nhân đang thực hiện chê độ ăn giảm muối.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muôn có thể xảy ra (ví dụ như chóng mặt, nhức đầu), điều đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, không lái xe hoặc vận hành máy móc trừ khi bạn biết chắc là không bị ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Dữ liệu về việc sử dụng ceftazidim ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi/thai, sự sinh đẻ và phát triên sau sinh.

Ceftazidim chỉ nên kê đơn cho phụ nữ mang thai khi đánh giá lợi ích nhiều hơn nguy cơ

Thời kỳ cho con bú:

Ceftazidim được bài tiết vào sữa mẹ với số lượng nhỏ nhưng không có dự kiến liều điều trị của ceftazidim ảnh hưởng đên trẻ bú sữa mẹ. Ceftazidim có thể sử dụng trong thời gian cho con bú

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng phụ thường gặp nhất là tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tiểu cầu, viêm tĩnh mạch hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối khi dùng đường tiêm tĩnh mạch, tiêu chảy, tăng enzym gan thoáng qua, ban dát sần hoặc ban mề đay, đau và/hoặc viêm sau khi tiêm bắp và thử nghiệm Coombs dưcmg tính.

Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng có tài trợ và không có tài trợ đã được sử dụng để xác định tần suất các tác dụng không mong muốn thường gặp và ít gặp. Tần suất được phân bổ cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác chủ yếu được xác định bằng cách sử dụng các dữ liệu hậu mãi và tham khảo tỷ lệ báo cáo hom là tần suất thực sự. Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần. Quy ước sau đây đã được sử dụng cho việc phân loại tần suất:

Rất thường gặp: ≥ 1/10.

Thường gặp: ≥ 1/100 đến < 1/10.

Ít gặp: ≥ 1/1.000 đến < 1/100.

Hiếm gặp: ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000.

Rất hiếm gặp: < 1/10.000.

Không biết đến: không ước tính từ dữ liệu có sẵn.

Ghi chú:

(1): Đã có báo cáo về di chứng thần kinh gồm: run, chứng giật run cơ, co giật, bệnh não và hôn mê ở bệnh nhân suy thận mà liều dùng của ceftazidim không được giảm thích hợp.

(2): Tiêu chảy và viêm đại tràng do Clostridium difficile và có thể xảy ra viêm đại tràng giả mạc.

(3): ALT (SGPT), AST (SOGT), LDH, GGT, phosphatase kiềm.

(4): Hiếm có báo cáo hội chứng Dress liên quan đến ceftazidim.

(5): Thử nghiệm Coomb dương tính có thể xảy ra ở khoảng 5% bệnh nhân và có thể can thiệp với phản ứng chéo trong máu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các nghiên cứu về tưomg tác thuốc chỉ được thực hiện với probenecid và furosemid.

Sừ dụng đồng thời ở liều cao với các thuốc gây độc cho thận có thể có ảnh hưởng bất lợi đến chức năng thận.

Chloramphenicol đối kháng in vitro với ceftazidim và các cephalosporin khác. Chưa rõ ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này nhưng nếu có đề nghị về việc sử dụng đồng thời ceftazidim với chloramphenicol, cần xem xét khả năng đối kháng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều có thể dẫn đến di chứng thần kinh bao gồm bệnh não, co giật và hôn mê.

Các triệu chứng quá liều có thể xảy ra nếu liều dùng không được giảm thích hợp ở bệnh nhân suy thận.

Nồng độ ceftazidim trong huyết thanh có thể được làm giảm do thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: J01DD02.

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.

Cơ chế tác dụng:

Ceftazidim ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sau khi gắn vào protein gắn penicillin (PBP). Điều này làm gián đoạn quá trình sinh tổng hợp của thành tế bào (peptidoglycan), dẫn đến ly giải và chết tế bào vi khuẩn.

Quan hệ dược động học/dược lực học (PK/PD): đối với nhóm cephalosporin, chỉ số dược động học/dược lực học quan trọng nhất liên quan đến hiệu quả in vivo đã được chứng minh là tỷ lệ phần trăm khoảng thời gian dùng thuốc mà nồng độ thuốc không liên kết trong huyết tương vẫn trên nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của ceftazidim đối với từng loại vi khuẩn (nghĩa là %T > MIC).

Cơ chế kháng thuốc: vi khuẩn kháng ceftazidim có thể do một hoặc nhiều cơ chế sau:

Thủy phân bởi beta-lactamase: ceftazidim có thể bị thủy phân bởi các enzym beta-lactamase phổ rộng (ESBLs), bao gồm: nhóm SHV của ESBLs và enzym AmpC – có thể được cảm ứng hoặc hoạt hóa ở một số loại vi khuẩn Gram âm ưa khí.

Giảm ái lực của protein gắn penicillin đối với ceftazidim.

tính không thấm của màng ngoài làm hạn chế sự tiếp cận của ceftazidim với protein găn penicillin ở các vi khuẩn Gram âm

cơ chế bơm đẩy thuốc ra của vi khuẩn.

Điểm gãy (Breakpoint):

Điểm gãy nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) được thiết lập bởi ủy ban châu Âu về Thử nghiệm tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST) như sau

S = nhạy cảm (susceptible); I = trung bình (intermediate); R = đề kháng (resistant).

(1): Giá trị ngưỡng liên quan đến liệu pháp liều cao (2 g x 3).

(2): Giá trị ngưỡng liên quan đến các loài khác được xác định chủ yếu dựa trên cơ sở của dữ liệu PK/PD và phụ thuộc sự phân bố MIC của các loài cụ thể. Nó được sử dụng cho các loài không đề cập trong bảng hoặc chú thích.

Tính nhay cảm của vi sinh vât:

Tỷ lệ về sự đề kháng mắc phải có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian đối với các loài vi khuẩn chọn lọc và thông tin về sự đề kháng ở địa phương là cần thiết, đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Khi cần thiết, nên hỏi lời khuyên của các chuyên gia khi mà tỷ lệ đề kháng ở địa phương như là một yếu tố hữu dụng ít nhất là đối với một số loại nhiễm khuẩn đáng ngờ

Các loại vi khuẩn nhạy cảm:

Vi khuẩn Gram dương ưa khí:

Streptococcus pyogenes

Streptococcus agalactiae

Vi khuân Gram âm ưa khí:

Citrobacter koserỉ

Escherichia coli

Haemophilus influenzae

Moraxella catarrhalis

Neisseria meningitidis

Proteus mirabilis

Proteus spp. (khác)

Providencia spp.

Các chủng vi khuẩn mà việc đề kháng thuốc có thể là vấn đề:

Vi khuẩn Gram âm ưa khí:

Acinetobacter baumannii

Burkholderia cepacia

Citrobacter freundii

Enterobacter aerogenes

Enterobacter cloacae

Klebsiella pneumoniae

Klebsiella spp. (khác)

Pseudomonas aeruginosa

Serratia spp.

Morganella morgarni

Vi khuẩn Gram dương ưa khí:

Staphylococcus aureus

Streptococcus pneumoniae

Vi khuân Gram dương ky khí:

Clostridium perfringens Peptococcus spp.

Peptostreptococcus spp.

Vi khuan Gram âm ky khí:

Fusobacterium spp.

Các chủng vi khuẩn đã kháng thuốc:

Vi khuân Gram dương ưa khí:

Enterococci bao gồm cả Enterococcus faecalisEnterococcus faecium

Listeria spp.

Vi khuan Gram chrcmg ky khí:

Clostridium difficile

Vi khuan Gram âm ky khí:

Bacteroides spp. (nhiều chủng của Bacteroides fragilis đề kháng).

Các vi khuẩn khác:

Chlamydia spp.

Mycoplasma spp.

Legionella spp..

Ghi chú: (1): S. aureus nhạy cảm với methicillin được xem là có tính nhạy cảm thấp với ceftazidim. Tất cả các loại S. aureus kháng methicillin đều kháng với ceftazidim.

(2): S.pneumoniae đã chứng minh nhạy cảm trung bình hoặc kháng với penicillin có thể dự kiến ít nhất tính nhạy cảm bị giảm với ceftazidim

Tỷ lệ đề kháng cao đã được quan sát thấy ở một hoặc nhiều khu vực/nước/vùng trong Liên minh châu Âu (EU).

Cơ chế tác dụng:

Ceftazidim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuấn do ức chế các enzym tổng hợp thành tế bào vi khuấn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Sau khi tiêm bắp 500 mg và 1 g ceftazidim, nồng độ đỉnh trong huyêt tương đạt được nhanh chóng tương ứng 18 và 37 mg/1. Năm phút sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh (bolus) 500 mg, 1 g hoặc 2 g, nồng độ trong huyết tương tương ứng 46, 87 và 170 mg/1. Dược động học của ceftazidim tuyến tính trong phạm vi liều duy nhất từ 0,5 đến 2 g sau liêu tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Phân bố

Ceftazidim gắn với protein trong huyết thanh thấp khoảng 10%. Nồng độ trên MIC đối với tác nhân gây bệnh phổ biến có thể đạt được trong các mo như xương, tím, mật, đờm thuy dịch, chât lỏng hoạt dịch, màng phổi và phúc mạc. Ceftazidim qua nhau thai dễ dàng, và được bài tiêt trong sữa mẹ. Khả năng xâm nhập vào hàng rào máu — não còn nguyên vẹn thấp chỉ một lượng nhỏ ceftazidim trong dịch não tủy khi không có viêm. Tuy nhiên, nồng độ này từ 4 đến 20 mg/1 hoặc cao hơn đạt được trong dịch não tủy khi màng não bị viêm.

Chuyển hóa

Ceftazidim không bị chuyển hóa.

Thải trừ

Sau khi tiêm tĩnh mạch, nồng độ trong huyết tương giảm với thời gian bán hủy khoảng 2 giờ. Ceftazidim được bài tiêt dưới dạng không thay đổi qua nước tiểu bằng lọc cầu thận; khoảng 80% đến 90% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. ít hơn 1% được bai tiết qua mật.

Bệnh nhân đặc biệt

Suy thân

Thải trừ ceftazidim giảm đối với bệnh nhân suy thận và liều dùng nên được giảm.

Suy gan

Rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình không ảnh hưởng đến dược động học của ceftazidim ở bệnh nhân được tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi 8 giờ trong 5 ngày, với điều kiện không suy chức năng thận.

Người cao tuổi

Độ thanh thải giảm quan sát thấy được ở bệnh nhân cao tuổi chủ yếu là do giảm độ thanh thải của thận có liên quan đến tuổi tác đối với ceíìtazidim. Thời gian bán thải trung bình từ 3,5 đến 4 giờ sau khi sử dụng liều duy nhất hoặc liều lặp lại tiêm tĩnh mạch 2 g, 2 lần một ngày trong 7 ngày ở bệnh nhân từ 80 tuổi trở lên.

Trẻ em

Thời gian bán hủy của ceftazidim kéo dài từ 4,5 đến 7,5 giờ ở trẻ sơ sinh non tháng và trẻ sơ sinh khoảng sau khi dùng liều từ 25 đến 30 mg/kg. Tuy nhiên, đối với trẻ 2 tháng tuổi, thời gian

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có

6.2. Tương kỵ :

Với dung dịch natri bicarbonat: Làm giảm tác dụng của thuốc. Không pha ceftazidim vào dung dịch có pH trên 7,5 (không được pha thuốc vào dung dịch natri bicarbonat).

Phối hợp với vancomycin phải tiêm riêng vì gây kết tủa.

Không pha lẫn ceftazidim với các aminoglycosid (gentamicin, streptomycin) hoặc metronidazol. Phải tránh rửa cẩn thận các ống thông và bơm tiêm bằng dung dịch natri clorid 0,9% giữa các lần dùng hai loại thuốc này để tránh gây kết tủa.

6.3. Bảo quản:

Không bảo quản trên 30°c. Giữ thuốc trong hộp.

Dung dịch nên được sử dụng ngay lập tức sau khi pha.

Theo quan điểm vi sinh, sản phẩm nên được sử dụng ngay lập tức sau khi pha. Neu dung dịch đã pha sẵn không được sử dụng ngay lập tức, người sử dụng chịu trách nhiệm về thời gian và điều kiện bảo quản; thời gian bảo quản không được quá 24 giờ ở 2-8 °c, với điêu kiện dung dịch được pha dưới sự kiểm soát và thẩm định điều kiện vô khuẩn

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam