Enpovid 3B (Vitamin B1 + Vitamin B6 + Vitamin B12)

Thiamine (Vitamin B1) + Pyridoxine (Vitamin B6) + Cyanocobalamin (Vitamin B12) – Enpovid 3B

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Enpovid 3B

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Enpovid 3B (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Thiamine (Vitamin B1) + Pyridoxine (Vitamin B6) + Cyanocobalamin (Vitamin B12)

Phân loại: Các vitamins nhóm B dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11DB.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Enpovid 3B

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần SPM

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén dài bao phim: Vitamin B1 125mg; Vitamin B6 125mg; Vitamin B12 125mcg.

Thuốc tham khảo:

ENPOVID 3B
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Thiamine …………………………. 125 mg
Pyridoxine …………………………. 125 mg
Cyanocobalamin …………………………. 125 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Enpovid 3B (Vitamin B1 + Vitamin B6 + Vitamin B12)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị và dự phòng chứng thiếu hụt các vitamin nhóm B biểu hiện như: Thiếu máu nguyên bào sắt do di truyền, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Hội chứng Wernicke và hội chứng Korsakoff, beriberi. Chứng co giật khóc quấy về đêm ở trẻ em.

Điều trị các bệnh đau rễ dây thần kinh, viêm đa thần kinh: Dây thần kinh hông, cổ tay, cánh tay. Chứng viêm đa thần kinh do nghiện rượu, hoặc ngộ độc do thuốc.

Điều trị chứng thiếu máu do thiếu sắt, do phẫu thuật, hoặc do bệnh đường tiêu hóa, phụ nữ có thai. Trẻ em chậm lớn, suy nhược cơ thễ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống sau bữa ăn.

Liều dùng:

Điều trị chứng thiếu hụt các vitamin nhóm B:

Người lớn: Uống 1-2 viên/ngày trong 3 tuần.

Trẻ em: Uống 1 viên/ngày trong 3 tuần.

Dự phòng chứng thiếu hụt các vitamin nhóm B:

Người lớn: Uống 1viên/ngày trong 3 tuần.

Trẻ em: Uống 1/2 viên/ngày trong 3 tuần.

Đề điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, uống 2-6 viên/ngày. Có thể phải điều trị thuốc này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở người bệnh.

Đề phòng chứng co giật ở người bệnh dùng cycloserin: Uống 1-3 viên/ngày, chia làm nhiều lần, uống liên tục trong 3 tuần.

Đề phòng chứng co giật khóc về đêm ở trẻ em: uống ngày 1 lần, mỗi lần 1⁄2 viên.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng thuốc này cho những người bị dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với Vitamin B1, B6, B12.

Những bệnh nhân mắc bệnh u ác tính vì B12 tác dụng trên sự tăng trưởng của các mô, do đó có nguy cơ đây mạnh tốc độ sinh sản của tế bào.

4.4 Thận trọng:

Một vài trường hợp có phản ứng miễn dịch, đôi khi rất trầm trọng. Do vậy không nên dùng thuốc này cho những bệnh nhân có cơ địa dị ứng, và những bệnh nhân mắc bệnh suyễn, chàm.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng đến hoạt động vận hành máy móc, tàu xe.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày.

Thời kỳ cho con bú:

Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu câu hàng ngày.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phản ứng phản vệ: Ngứa, nổi mè đay, phát ban.

Có thể nỗi mụn trứng cá.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc làm giảm tác dụng của levodopa.

Làm giảm tác dụng của thuốc kháng lao INH và ngược lại, Vitamin B6 cũng bị giảm tác dụng khi dùng chung với INH.

4.9 Quá liều và xử trí:

Cho đến nay, không có trường hợp nào được báo cáo về quá liều ở người.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Viên Enpovid 3B chứa 3 loại Vitamin B1 – B6 – B12 là các chất cần thiết cho các chuyển hóa trong cơ thể. Ngoài ra Vitamin B12 còn là yếu tố tạo máu, Vitamin B1, B6 tác dụng lên các rễ dây thần kinh có tác dụng giảm đau.

Vitamin B1 (Thiamin nifraf) là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Có tác dụng phòng và trị bệnh beri-beri thường gặp trong thời kỳ mang thai, và trẻ em vị thành niên.

Vitamin B6 (Pyridoxin HCI): Sau khi uống, biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin điều hòa chức năng hệ thần kinh. Vitamin B6 ngăn ngừa các rối loạn thần kinh trong khi mang thai (co giật, buồn nôn, ói mửa, viêm dây thần kinh) và ngăn ngừa các nguy cơ nhiễm độc do thai nghén.

Vitamin B12 (Cyanocobalamin) có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là Methylcobalamin và S- st deoxyadenosylcobalamin cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng methylcobalamin giúp tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein. Vitamin B12 cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây hủy myelin sợi thân kinh.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc là sự kết hợp ở liều cao của các vitamin hướng thần kinh. Thuốc được chọn lựa để duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể trong suốt thời gian bệnh và làm việc quá sức về thể chất lẫn tinh thần.

Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrat. Thiếu hụt vitamin B1 gây ra bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt thiamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa.

Vitamin B6 được biến đổi nhanh thành coenzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa protein. Trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu nhược sắc.

Vitamin B12 cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có thể chuyển hóa thành coenzym B12 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hóa methylmalonat thành succinat va tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydrofolat không thể tái sinh từ dạng dự trữ không có hoạt tính là 5-methyl tetrahydrofolat, dẫn đến thiếu hụt folat có chức năng. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và phá hủy hệ thần kinh trước hết là bất hoạt việc tạo myelin, tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Vitamin B1: Khi uống, vitamin B1 hap thu qua đường tiêu hóa. Sau khi tiêm bắp, cũng được hấp thu nhanh, phân bố vào đa số các mô và sữa. Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamin bị chuyển hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rât ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn.

Vitamin B6: Được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phân ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa.

Vitamin B12: Sau khi uống, vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều; và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Phần lớn Vitamin B12 được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Starch 1500; Mannitol; Acid citric khan; Trisodium Citrate Dihydrate; Kollidon CL – M; Magnesi stearat; Talc; Aerosil 200; Kollidon VA 64 ; HPMC 615; Sunset yellow; Indigo carmine; Titan dioxyd; Ethanol tuyét đối; Nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Enpovid 3B do Công ty cổ phần SPM sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM