1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Vildagliptin
Phân loại: Thuốc điều trị tiểu đường . Nhóm ức chế Dipeptidyl peptidase 4 (DPP4I).
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BH02.
Biệt dược gốc: Galvus
Biệt dược: Meyerviliptin
Hãng sản xuất : Công ty Liên doanh Meyer – BPC.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 50 mg.
Thuốc tham khảo:
| MEYERVILIPTIN 50mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Vildagliptin | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Meyerviliptin được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn và luyện tập để cải thiện sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 (T2DM).
Đơn trị liệu. cho bệnh nhân không kiểm soát đầy đủ bằng chế độ ăn và tập luyện đơn thuần và bệnh nhân không dung nạp hoặc chống chỉ định với metformin.
Trong phối hợp hai loại thuốc
Với metformin ở bệnh nhân không kiểm soát đầy đủ đường huyết khi dùng metformin đơn trị liệu ở liều tối đa dung nạp.
Với một sulphonylurea (SU) khi chế độ ăn, luyện tập và sulphonylurea đơn độc không đem lại sự kiểm soát đường huyết đầy đủ.
Với một thiazolidinedione (TZD) khi chế độ ăn, luyện tập và thiazolidinedione không đem lại sự kiểm soát đường huyết đầy đủ.
Trong phối hợp ba loại thuốc.
Với một sulphonylurea và metformin khi chế độ ăn, luyện tập và điều trị kép bằng những thuốc này không đem lại sự kiểm soát đường huyết đầy đủ
Meyerviliptin cũng được chỉ định phối hợp với insulin (có hoặc không có metformin) khi chế độ ăn, luyện tập và liều insulin ổn định không đem lại sự kiểm soát đường huyết đầy đủ.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Vildagliptin có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều 50mg nên được uống một lần một ngày vào buổi sáng. Liều 100mg nên được chia thành 2 liều 50mg, uống vào buổi sáng và buổi tối.
Liều dùng:
Liều điều trị áp dụng cho người lớn từ 18 tuổi trở lên:
Kiểm soát việc điều trị đái tháo đường nên tùy theo từng bệnh nhân.
Liều được khuyến cáo của Meyerviliptin là 50mg một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều tối đa của Vildagliptin là 100mg một ngày.
Trong đơn trị liệu, và trong điều trị phối hợp với Metformin, với một TZD hoặc với insulin (có hoặc không có Metformin), liều được khuyến cáo của Vildagliptin là 50mg hoặc 100mg mỗi ngày.
Trong điều trị phối hợp hai loại thuốc với một sulphonylurea, liều được khuyến cáo của Vildagliptin là 50mg một lần một ngày, ở nhóm bệnh nhân này, vildagliptin 100mg/ngày không hiệu quả hơn vildagliptin 50mg, 1 lần/ngày.
Trong điều trị phối hợp 3 loại thuốc với metformin và một SU, liều được khuyến cáo của Vildagliptin là 100mg mỗi ngày.
Nếu sự kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn cần đến liều dùng trên liều vildagliptin tối đa hàng ngày được khuyến cáo, có thể xem xét bổ sung các thuốc điều trị đái tháo đường khác như metformin, một sulphonylurea, một thiazolidinedione hoặc insulin.
Liều cao hơn 100 mg không được khuyến cáo .
Độ an toàn và hiệu quả của vildagliptin trong phác đồ phối hợp ba thuốc đường uống với metformin và một thiazolidinedion chưa được thiết lập .
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều Vildagliptin ở bệnh nhân suy thận nhẹ. Ở bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD), liều Vildagliptin được khuyến cáo là 50mg, 1 lần/ngày. Không khuyến cáo dùng Vildagliptin cho bệnh nhân suy gan, kể cả bệnh nhân có ALT hoặc AST trước điều trị > 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Bệnh nhân cao tuổi (>65 tuổi)
không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi .
Bệnh nhân trẻ em
không khuyến cáo dùng Vildagliptin cho bệnh nhân trẻ em.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với vildagliptin hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Vildagliptin không phải là một chất thay thế insulin trên bệnh nhân cần insulin. Không được dùng Vildagliptin cho bệnh nhân đái tháo đường type 1 hoặc để điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
Suy gan
Không khuyến cáo dùng Vildagliptin cho bệnh nhân suy gan, kể cả bệnh nhân có ALT hoặc AST trước điều trị > 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Theo dõi enzyme gan
Các trường hợp hiếm gặp về rối loạn chức năng gan (kể cả viêm gan) đã được báo cáo. Trong những trường hợp này, bệnh nhân thường không có triệu chứng, không có di chứng lâm sàng và các xét nghiệm chức năng gan trở về bình thường sau khi ngừng điều trị. Cần thực hiện các xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Vildagliptin. Cần theo dõi các xét nghiệm chức năng gan trong khi điều trị bằng Vildagliptin 3 tháng một lần trong năm đầu và định kỳ sau đó. Những bệnh nhân bị tăng nồng độ transaminase cần được theo dõi bằng cách đánh giá lại chức năng gan lần thứ hai để khẳng định kết quả và sau đó phải thường xuyên xét nghiệm chức năng gan cho đến khi các trị số bất thường trở về nồng độ bình thường. Nếu AST hoặc ALT tăng gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường hoặc cao hơn và kéo dài, khuyến cáo ngừng điều trị bằng Vildagliptin. Nếu bệnh nhân bị vàng da hoặc có các biểu hiện khác cho thấy rối loạn chức năng gan, phải ngừng dùng Vildagliptin và liên hệ với bác sĩ ngay. Sau khi ngừng điều trị bằng Vildagliptin và các xét nghiệm chức năng gan đã trở về bình thường, không được dùng lại vildagliptin.
Suy tim
Không có kinh nghiệm về việc sử dụng Vildagliptin trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân suy tim độ IV theo phân độ chức năng của NYHA và do đó không khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân này.
Suy thận
Thận trọng khi dùng vildagliptln ở bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD).
Rối loạn da
Tốn thương da, bao gồm phồng rộp và loét đã dược báo cáo ở các chi của khỉ trong các nghiên cứu độc học phi lâm sàng.
Viêm tụy cáp
Các triệu chứng đặc trưng của viêm tụy cấp như: đau bụng nhiều và kéo dài.
Nếu nghi ngờ viêm tụy, phải dừng dùng vildagliptin; nếu đã xác định viêm tụy cấp thì không được điều trị vildagliptin trở lại. Cần thận trong ở bệnh nhân có tiền sử viêm tụy cấp.
Hạ đường huyết
Suttonylurê đã được biết gây hạ đường huyết. Bệnh nhân đang dùng vildagliptln phối hợp sultonylurê có thể có nguy cơ hạ đường huyết. Vì vậy có thể xem xét dùng một liều sultonylurê thấp hơn để làm giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có nghiên cứu được tiến hành về tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy những bệnh nhân có thể bị chóng mặt nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Vildagliptin không gây quái thai trên cả chuột cống và thỏ. Chưa có đủ kinh nghiệm sử dụng Vildagliptin trên phụ nữ có thai. Vì vậy không nên dùng Vildagliptin trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại cho người mẹ cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai.
Thời kỳ cho con bú:
Vì chưa rõ có phải vildagliptin được bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó không nên dùng Vildagliptin đối với phụ nữ cho con bú.
Khả năng sinh sản
Các nghiên cứu về khả năng sinh sản được thực hiện trên chuột ở các liều gấp 200 lần liều dùng ở người đã cho thấy không có bằng chứng về suy giảm khả năng sinh sản hay phát triển phôi sớm do Vildagliptin. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng trên khả năng sinh sản ở người được thực hiện với Vildagliptin.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đa số các phản ứng bất lợi trong những thử nghiệm này là nhẹ và thoáng qua , không cần phải ngừng điều trị . Không tìm thấy sự liên hệ giữa những phản ứng bất lợi này với tuổi , chủng tộc , thời gian dùng thuốc hoặc liều lượng hàng ngày .
*Tác dụng không mong muốn được báo cáo khi dùng Vildagliptin 100mg (Galvus 100mg) mỗi ngày kết hợp với metformin trong các nghiên cứu mù đôi.
Thường gặp , ADR > 1/100
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng : Hạ đường huyết ,
Rối loạn hệ thần kinh : Run , nhức đầu , chóng mặt .
Rối loạn tiêu hóa : Buồn nôn .
Ít gặp , 1/1000 < ADR < 1/100
Rối loạn hệ thần kinh : Mệt mỏi .
*Tác dụng không mong muốn được báo cáo khi dùng Vildagliptin 50mg kết hợp với sulphonylurê trong các nghiên cứu mù đôi:
Thường gặp , ADR > 1/100
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng : Hạ đường huyết .
Rối loạn hệ thần kinh : Run , nhức đầu , chóng mặt , suy nhược .
Ít gặp , 1/1000 < ADR < 1/100
Rối loạn tiêu hóa : Táo bón .
Rất hiếm gặp , ADR < 1 / 10,000
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng : Viêm mũi họng .
*Tác dụng không mong muốn được báo cáo khi dùng Vildagliptin 100mg mỗi ngày kết hợp với thiazolidindion trong các nghiên cứu mù đôi.
Thường gặp , ADR > 1/100
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng : Tăng cân ,
Rối loạn mạch : Phù ngoại biên .
Ít gặp
1/1000 < ADR < 1/100
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng : Hạ đường huyết .
Rối loạn hệ thần kinh : Nhức đầu , suy nhược .
* Tác dụng không mong muốn được báo cáo khi đơn trị liệu bằng Vildagliptin 100 mg mỗi ngày trong các nghiên cứu mù đôi
Thường gặp , ADR > 1/100
Rối loạn hệ thần kinh : Chóng mặt .
Ít gặp , 1/1000 < ADR < 1/100
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng : Hạ đường huyết .
Rối loạn hệ thần kinh : Nhức đầu .
Rối loạn mạch : Phù ngoại biên .
Rối loạn tiêu hóa : Táo bón .
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết : Đau khớp .
Rất hiếm gặp ,ADR < 1 / 10.000
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng : Nhiễm trùng đường hô hấp trên , viêm mũi họng .
*Tác dụng không mong muốn được báo cáo khi dùng Vildagliptin 50mg 2 lần mỗi ngày kết hợp với metformin và sulphonylurê:
Thường gặp , ADR > 100
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng : Hạ đường huyết .
Rối loạn hệ thần kinh : Chóng mặt , run .
Rối loạn da và mô dưới da : Tăng tiết mồ hôi .
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc : Suy nhược .
*Tác dụng không mong muốn được báo cáo khi dùng vildagliptin 100mg mỗi ngày kết hợp với insulin (có hoặc không cd metformin) trong các nghiên cứu mù đôi
Thường gặp , ADR > 1/100
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng : Giảm glucose huyết .
Rối loạn hệ thần kinh : Nhức đầu , ớn lạnh .
Rối loạn tiêu hóa : Buồn nôn , bệnh trào ngược dạ dày – thực quản .
Ít gặp . 1/1000 < ADR < 1/100
Rối loạn tiêu hóa : Tiêu chảy , đầy hơi .
*Các tác dụng khống mong muốn khác từ kinh nghiệm thị trương: viên tụy; viêm gan, có bất thường của xét nghiệm chức năng gan; đau cơ; mày đay, viêm da tróc vảy
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Vildagliptin có khả năng tương tác với các thuốc phối hợp yếu .Vì vildagliptin không phải là một cơ chất của enzym cytochrom P ( CYP ) 450 , không ức chế và cũng không gây cảm ứng các enzym CYP 450 nên không có khả năng tương tác với các thuốc dùng đồng thời là cơ chất , chất ức chế hoặc chất gây cảm ứng các enzym này .
Dùng kết hợp với pioglitazon , metformin và glyburid :Các kết quả nghiên cứu được tiến hành với những thuốc điều trị đái tháo đường này cho thấy không có tương tác dược động học về mặt lâm sàng .
Kết hợp với Digoxin, warfarin : Các nghiên cứu lâm sàng đã được tiến hành trên các đối tượng khỏe mạnh cho thấy không có tương tác dược động học về mặt lâm sàng . Tuy nhiên , điều này chưa chứng minh được cho cả cộng đồng .
Kết hợp với amlodipin , ramipril , valsartan hoặc simvastatin : Sự tương tác thuốc – thuốc đã được nghiên cứu trên các đối tượng khỏe mạnh được thực hiện khi phối hợp với amlodipin , ramipril , valsartan và simvastatin . Trong những nghiên cứu này , không nhận thấy có sự tương tác dược động học về mặt lâm sàng khi phối hợp uống cùng vildagliptin .
Kết hợp với các thuốc ức chế enzym chuyển (ACE): cơ thể có nguy cơ cao bị phù mạch ở bệnh nhân khi sử dụng đồng thời
Như với các uống điều trị đái tháo đường khác , tác dụng hạ đường huyết của vildagliptin có thể bị giảm hàm lượng một số hoạt chất , bao gồm thiazid , corticosteroid , các thuốc về tuyển giáp và các chất kích thích thần kinh giao cảm .
4.9 Quá liều và xử trí:
Dấu hiệu và triệu chứng
Thông tin về các triệu chứng quá liều đã được thực hiện từ một nghiên cứu khả năng dung nạp thuốc khi tăng liều ở những người khỏe mạnh với vildagliptin trong 10 ngày . Ở liều 400 mg , có 3 trường hợp đau cơ và các trường hợp riêng lẻ có dị cam , sốt , phù nhẹ và thoáng qua , và tăng nồng độ lipase thoáng qua . Ở liều 600 mg , một đối tượng bị phù bàn chân và bàn tay , và tăng nồng độ creatin phosphokinase ( CPK ) , aspartat aminotransferase ( AST ) , protein phản ứng C ( CRP ) và myoglobin . Ba đối tượng khác phù bàn chân , kèm theo dị cảm ở 2 trường hợp . Tất cả các triệu chứng và bất thường về xét nghiệm mất đi mà không cần điều trị sau khi ngừng dùng thuốc.
Xử trí
Vildagliptin không thể được loại bỏ bằng thẩm tách, tuy nhiên chất chuyển hóa chính do thủy phân (LAY151) có thể loại bỏ bằng thẩm tách máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Vildagliptin, một chất thuộc nhóm thuốc tăng cường chức năng tiểu đảo tụy, là chất ức chế dipeptidyl-peptidase-4 (DPP-4) mạnh và chọn lọc nên cải thiện được sự kiểm soát đường huyết. Sự ức chế DPP-4 của Vildagliptin làm tăng nồng độ các hormone incretin GLP-1 (glucagon-like peptide 1) và GIP (glucose-dependent insulinotropic polypeptide) nội sinh lúc đói và sau bữa ăn.
Dùng vildagliptin dẫn đến ức chế nhanh và hoàn toàn hoạt tính của DPP-4. Ở bệnh nhân đái tháo đường type 2, dùng vildagliptin dẫn đến ức chế hoạt tính enzyme DPP-4 trong thời gian 24 giờ.
Bằng cách làm tăng nồng độ nội sinh của các hormon incretin này, Vildagliptin làm tăng tính nhạy cảm của tế bào beta đối với glucose, dẫn đến cải thiện sự tiết insulin phụ thuộc glucose. Điều trị với liều 50 – 100mg/ ngày cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 cải thiện đáng kể các yếu tố chỉ điểm chức năng của tế bào beta. Mức độ cải thiện chức năng tế bào beta phụ thuộc vào mức độ suy giảm ban đầu; ở người không bị đái tháo đường (đường huyết bình thường), vildagliptin không kích thích tiết insulin hoặc không làm giảm nồng độ glucose huyết.
Bằng cách làm tăng nồng độ GLP-1 nội sinh vildagliptin làm tăng tính nhạy cảm của tế bào alpha đối với glucose, dẫn đến tiết glucagon phù hợp với mức glucose hơn. Sự giảm tiết glucagon không phù hợp trong bữa ăn đến lượt nó lại làm giảm sự đề kháng insulin.
Sự gia tăng tỷ lệ insulin/glucagon trong tăng đường huyết do tảng nòng độ hormone incretin làm giảm sản xuất glucose ở gan lúc đói và sau bữa ăn, dẫn đến giảm đường huyết.
Tác dụng đã biết về sự tăng nồng độ GLP-1 làm chậm rỗng dạ dày không được quan sát thấy khi điều trị bằng vildagliptin. Ngoài ra, đã quan sát thấy sự giảm lipid huyết sau bữa ăn không liên quan với tác dụng qua trung gian incretin của vildagliptin để cải thiện chức năng tiểu đảo tụy.
Cơ chế tác dụng:
Vildagliptin, một chất thuộc nhóm thuốc tăng cường chức năng tiểu đảo tụy, là chất ức chế dipeptidyl-peptidase-4 (DPP-4) mạnh và chọn lọc nên cải thiện được sự kiểm soát đường huyết. Sự ức chế DPP-4 của Vildagliptin làm tăng nồng độ các hormone incretin GLP-1 (glucagon-like peptide 1) và GIP (glucose-dependent insulinotropic polypeptide) nội sinh lúc đói và sau bữa ăn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Sau khi uống lúc đói, vildagliptin được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương được quan sát thấy sau 1,75 giờ. Dùng cùng với thức ăn làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu của vildagliptin, được đặc trưng bởi nồng độ đỉnh giảm 19% và có sự chậm lại về thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương đến 2,5 giờ. Không có thay đổi về mức độ hấp thu và thức ăn không làm thay đổi mức tiếp xúc toàn bộ.
Phân bố
Vildagliptin gắn kết kém với protein huyết tương (9,3%) và phân bố bằng nhau giữa huyết tương và hồng cầu. Thể tích phân bố trung bình của vildagliptin ở trạng thái ổn định sau khi tiêm tĩnh mạch (Vss) là 71 lít gợi ý thuốc được phân bố ở ngoài mạch.
Biến đổi sinh học/Chuyển hóa
Chuyển hóa là đường thải trừ chính của vildagliptin ở người, chiếm 69% liều dùng. Chất chuyển hóa chính LAY151 không có hoạt tính dược lý và là sản phẩm thủy phân của nhóm chức cyano chiếm 57% liều dùng, tiếp theo là sản phẩm thủy phân nhóm chức amid (4% liều dùng). DPP-4 đóng góp một phần vào sự thủy phân của vildagliptin như đã được chứng minh trong một nghiên cứu in vivodùng chuột cống thiếu hụt DPP-4. Vildagliptin không bị chuyển hóa bởi các enzym cytochrom P450 ở bất kỳ mức độ nào có thể định lượng được. Các nghiên cứu in vitro cho thấy vildagliptin không ức chế hoặc gây cảm ứng các enzyme cytochrom P450.
Thải trừ
Sau khi uống [14C]-vildagliptin, khoảng 85% liều dùng được bài tiết vào nước tiểu và 15% được tìm thấy ở phân. Vildagliptin dạng không đổi bài tiết qua thận chiếm 23% liều dùng sau khi uống. Sau khi tiêm tĩnh mạch cho người khỏe mạnh, độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của vildagliptin là 41 lít/giờ và độ thanh thải thận của vildagliptin là 13 lít/giờ. Thời gian bán thải trung bình sau khi tiêm tĩnh mạch khoảng 2 giờ. Thời gian bán thải sau khi uổng khoảng 3 giờ và không phụ thuộc vào liều dùng.
Sự tuyến tính
Vildagliptin được hấp thu nhanh với sinh khả dụng tuyệt đối đường uống là 85%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của vildagliptin và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) gần như tăng tỉ lệ với liều dùng trong phạm vi liều điều trị.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Giới tính
Không quan sát thấy sự khác nhau về dược động học của Vildagliptin giữa các đối tượng nam và nữ với khác biệt về tuổi tác và chỉ số khối cơ thể (BMI). Sự ức chế DPP-4 của Vildagliptin không bị ảnh hưởng bởi giới tính.
Béo phì
BMI không cho thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến các thông số dược động học của Vildagliptin. Sự ức chế DPP-4 của Vildagliptin không bị ảnh hưởng bởi BMI.
Suy gan
Không khuyến cáo dùng Vildagliptin cho bệnh nhân bị suy gan kể cả bệnh nhân có ALT hoặc AST trước điều trị > 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Suy thận
Khuyến cáo chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận trung bình hoặc suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD).
Người cao tuổi
Sự ức chế DPP-4 của Vildagliptin không bị ảnh hưởng do tuổi tác trong những nhóm tuổi được nghiên cứu.
Trẻ em
Chưa có dữ liệu về dược động học.
Nhóm chủng tộc
Không có bằng chứng cho thấy chủng tộc có ảnh hưởng đến dược động học của Vildagliptin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose khan, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolate, magnesi stearate.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM