Amodiaquine + Artesunate – Amodianate

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Amodianate

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Amodianate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amodiaquine + Artesunate

Phân loại: Thuốc chống sốt rét.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P01BF03

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Amodianate

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex.

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén Artesunate + Amodiaquine: 50/200mg

Thuốc tham khảo:

AMODIANATE
Mỗi viên nén có chứa:
Amodiaquine …………………………. 50 mg
Artesunate …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Amodianate (Amodiaquine + Artesunate)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị tất cả các dạng của bệnh sốt rét (kể cả sốt rét kháng thuốc).

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Nên uống thuốc sau bữa ăn.

Liều dùng:

Liều điều trị của Artesunat là: 4mg/kg/ngày.

Liều điều trị của Amodiquin là 10mg/kg/ngày (tính theo dạng base).

Ngày uống một liều duy nhất, uống liên tục trong 3 ngày.

Liều khuyến cáo cho các lứa tuổi như sau::

Tuổi Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
2-11 tháng ½ viên Artesunat

½ viên Amodiaquin

½ viên Artesunat

½ viên Amodiaquin

½ viên Artesunat

½ viên Amodiaquin

1 – 5 tuổi 1 viên Artesunat

1 viên Amodiaquin

1 viên Artesunat

1 viên Amodiaquin

1 viên Artesunat

1 viên Amodiaquin

6 – 13 tuổi 2 viên Artesunat

2 viên Amodiaquin

2 viên Artesunat

2 viên Amodiaquin

2 viên Artesunat

2 viên Amodiaquin

≥ 14 tuổi 4 viên Artesunat

4 viên Amodiaquin

4 viên Artesunat

4 viên Amodiaquin

4 viên Artesunat

4 viên Amodiaquin

4.3. Chống chỉ định:

Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Người suy gan, suy thận nặng.

Không nên dùng trong thời gian mang thai, trừ trường hợp cần thiết mà theo ý kiến của bác sĩ: những lợi ích do dùng thuốc mang lại hơn hẳn những nguy cơ rủi ro có thể do dùng thuốc.

Đặc biệt không dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu. Nên ngừng dùng thuốc trong thời gian cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Amodiaquin có thể tích luỹ ở gan do đó nên dùng thận trọng với những bệnh nhân bị bệnh về gan, bệnh nhân nghiện rượu hoặc với bệnh nhân đang dùng các thuốc gây độc với gan.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Được dùng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thuốc này không nên dùng trong thời gian mang thai, trừ trường hợp cần thiết mà theo ý kiến của bác sĩ: những lợi ích do dùng thuốc mang lại hơn hẳn những nguy cơ rủi ro có thể do dùng thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Đặc biệt không dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu. Nên ngừng dùng thuốc trong thời gian cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất hiếm gặp, có thể xảy ra sự thay đổi công thức máu như sự giảm nhẹ các tế bào máu.

Một số triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn cũng có thể gặp ở liều điều trị.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có thông tin về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi dùng quá liều cần điều trị triệu chứng nhiễm độc cấp. Đầu tiên, với bệnh nhân quá liều Amodiaquin cân trợ hô hấp và điều chỉnh lại sự rối loạn về chức năng tim mạch.

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Người bệnh qua được cơn cấp tính và không còn triệu chứng vẫn cần theo dõi chặt chẽ ít nhất 6 giờ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Artesunat diệt kí sinh trùng sốt rét rất nhanh và ngăn chặn sự tạo thành thể giao tử. Thông thường việc điều trị bằng Artesunat yêu cầu kéo dài 5 ngày để ngăn chặn sự tái phát. Khi dùng Artesunat liều cao hơn thì việc điều trị phải hơn 3 ngày, nhưng khi dùng đồng thời với Amodiaquin với liều 10 g/kg thể trọng thì quá trình điều trị rút ngắn xuống còn 3 ngày và khả năng tái phát là rất hiếm. Sự kết hợp này làm cho việc kháng thuốc của các chủng Plasmodium hầu như không xảy ra. Vì vậy nó làm giảm sự kháng thuốc đối với Amodiaquin hoặc với Artesunat. Trong trường hợp sự tái phát bệnh xảy ra, có thể áp dụng phác đồ điều trị mới với các thuốc cùng loại.

Sự kết hợp giữa Artesunat và Amodiaquin mang lại một số lợi ích nhất định: Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc dùng 4mg/kg của Artesunat trong 3 ngày liên tiếp cùng với Amodiaquin với liều 10 mg/kg thể trọng đem lại lợi ích hơn hẳn so với khi dùng từng thuốc riêng lẻ.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng chống sốt rét của amodiaquin còn chưa rõ nhưng có thể do amodiaquine tập trung trong lysosom của ký sinh trùng sốt rét và làm mất chức năng của lysosom. Thuốc tác động đến quá trình tiêu hoá haemoglobin và làm giảm năng lượng cung cấp cho ký sinh trùng. Ngoài ra, các dẫn chất 4-aminoquinolin còn gắn vào nucleoprotein và ức chế DNA, RNA polymerase. Nồng độ thuốc tập trung nhiều trong không bào tiêu hoá của ký sinh trùng sốt rét.

Artesunat cũng ức chế quá trình sản xuất các enzym oxy hoá trong hồng cầu hoặc ức chế hoạt tính của các enzym này, làm phân giải màng hồng cầu do các gốc oxy hoá có hoạt tính cao. Thuốc cũng làm giảm tỷ lệ truyền giao tử.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tinh bột mỳ, lactose, aerosil, talc, magnesi stearat, P.V.P

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Amodianate do Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex. sản xuất (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM