Penicillin G 1 000 000 IU Mekophar (Thuốc bột pha tiêm chứa Benzylpenicilin natri 1.000.000 IU)

Benzylpenicillin – Penicillin G 1.000.000 IU (Mekophar)

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Penicillin G 1 000 000 IU (Dược phẩm Mekophar)

Penicillin G 1 000 000 IU là một loại thuốc kháng sinh đường tiêm do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar sản xuất, thuốc có hàm lượng là 1 triệu đơn vị tương đương 600mg liều Penicillin G. Penicillin G còn được gọi là Benzylpenicillin thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam, thường được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như vết thương nhiễm khuẩn, các nhiễm khuẩn ở mũi, họng, xoang mũi, đường hô hấp…. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Penicillin G 1 000 000 IU (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Benzylpenicillin (Penicillin G)

Phân loại: Kháng khuẩn, nấm, kí sinh trùng, virus > Thuốc kháng sinh > Kháng sinh nhóm beta-lactam > Penicillins.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CE01, S01AA14.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược: Penicillin G 1.000.000 IU

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Hãng đăng kí: Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc bột pha tiêm chứa Benzylpenicilin natri 1.000.000 IU.

Hình ảnh tham khảo:

PENICILLIN G 1 000 000 IU
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Benzylpenicilin natri …………………………. 1.000.000 IU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Penicillin G 1 000 000 IU Mekophar (Thuốc bột pha tiêm chứa Benzylpenicilin natri 1.000.000 IU)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Penicillin G 1 000 000 IU là thuốc gì?

Penicillin G 1 000 000 IU là một loại thuốc kháng sinh đường tiêm do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar sản xuất, thuốc có hàm lượng là 1 triệu đơn vị tương đương 600mg liều Penicillin G.

Penicillin G còn được gọi là Benzylpenicillin thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam, thường được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như vết thương nhiễm khuẩn, các nhiễm khuẩn ở mũi, họng, xoang mũi, đường hô hấp…..

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Benzathine benzylpenicillin và Benzylpenicillin có giống nhau không?

Benzathine benzylpenicillin và benzylpenicillin không thể thay thế cho nhau về mặt điều trị (xem Bảng). Một công thức kháng sinh tác dụng kéo dài thường được sử dụng để điều trị bệnh giang mai không biến chứng; phòng ngừa thấp khớp….

. Benzylpenicillin Benzathine benzylpenicillin
Tên khác Penicillin G Benzathine penicillin G

Benzathine penicillin

Ghi đơn vị liều Gram hoặc IU IU, đơn vị
Thời gian tác dụng Ngắn Dài hơn
Dạng bào chế thường gặp Bột pha tiêm Bột pha tiêm, có cả dạng hỗn dịch
Bảo quản Nhiệt độ thường Nhiệt độ thường

Hỗn dịch bảo quản lạnh.

Benzylpenicillin (Penicillin G) có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Benzylpenicillin (Penicillin G) CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Thuốc này thường được sử dụng trong điều trị nội trú tại các bệnh viện. Tuy nhiên hiện nay do bị kháng nhiều nên thường ít được sử dụng.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Các loại nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với penicillin G như:

Các vết thương nhiễm khuẩn và các nhiễm khuẩn ở mũi, họng, xoang mũi, đường hô hấp và tai giữa.

Nhiễm khuẩn máu hoặc nhiễm mủ huyết do vi khuẩn nhạy cảm.

Viêm xương tủy cấp và mạn.

Viêm màng trong tim do nhiễm khuẩn.

Viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm.

Viêm phổi nặng do Pneumococcus.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch. Các dung dịch penicillin G nên được dùng ngay sau khi pha.

Pha dung dịch tiêm:

Dung dịch tiêm bắp: 1 triệu IU (600mg) hòa tan trong 2ml nước cất pha tiêm.

Dung dịch tiêm tĩnh mạch: 1 triệu IU (600mg) hòa tan trong 4 – 10ml nước cất pha tiêm.

Dung dịch tiêm truyền: 1 triệu IU (600mg) hòa tan trong ít nhất 10ml sodium chloride tiêm hoặc một dung dịch tiêm truyền tương thích khác.

Liều dùng:

Liều dùng phụ thuộc tình trạng bệnh, sự nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh, cân nặng, tuổi và chức năng thận của người bệnh.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 4 triệu lU/ngày, chia 2 – 3 lần (0,6g – 2,4g/ngày).

Trẻ em 1 tháng – 12 tuổi: 170.000 IU/kg/ngày, chia 3 lần (100mg/kg/ngày).

Trẻ sơ sinh từ 1 – 4 tuần tuổi: 127.500 lU/kg/ngày, chia 3 lần (75mg/kg/ngày).

Trẻ sơ sinh hay sinh thiếu tháng: 85.000 lU/kg/ngày, chia 2 lần (50mg/kg/ngày).

*Lưu ý:

Người lớn: Không chỉ định dùng liều cao trên 30 triệu lU/ngày vì gây nhiễm độc thần kinh.

Bệnh nhân có chức năng thận giảm: Có nguy cơ tích lũy penicillin G, do đó tăng nguy cơ gây độc với hệ thần kinh trung ương. Liều 24 giờ cần phải giảm và khoảng cách thời gian giữa các liều phải dài hơn (như dùng 3g, cách 12 hoặc 24 giờ một lần) hoặc dùng liều thấp hơn trong mỗi lần tiêm.

Bệnh nhân trên 60 tuổi: Nên giảm 50% liều người lớn thông thường.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các kháng sinh thuộc nhóm Penicillin, Cephalosporin.

4.4 Thận trọng:

Tuyệt đối thận trọng với người có tiền sử dị ứng với penicillin và cephalosporin, do có nguy cơ phản ứng chéo miễn dịch giữa benzylpeniciilin và các cephalosporin.

Thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi và trẻ sơ sinh.

Với bệnh nhân suy tim, cần chú ý đặc biệt, do nguy cơ tăng natri huyết sau khi tiêm liều cao penicillin G.

Thận trọng đặc biệt khi dùng penicillin G liều cao cho bệnh nhân đã bị động kinh.

Có thể xảy ra quá mẫn với da khi tiếp xúc với kháng sinh, nên thận trọng tránh tiếp xúc với thuốc. Cần tìm hiểu người bệnh có tiền sử dị ứng không, đặc biệt dị ứng vớí thuốc vì dễ tăng phản ứng mẫn cảm với penicillin.

Dùng penicillin G liều cao ồ ạt có thể dẫn đến giảm kali huyết và đôi khi tăng natri huyết. Nên dùng kèm theo thuốc lợi tiểu giữ kali.

Với người bệnh suy giảm chức năng thận, dùng liều cao (trên 8g/ngày/người lớn) có thể gây kích ứng não, co giật và hôn mê.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Chỉ dùng penicillin G cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng khi sử dụng penicillin G cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: Ngoại ban, viêm tĩnh mạch huyết khối

Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, mày đay.

Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu.

Chú ý: Có thể thấy những triệu chứng của não như động kinh, đặc biệt ở những người bệnh có chức năng thận giảm và liều dùng hàng ngày trên 18 gam với người lớn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

ADR phổ biến nhất của benzylpenicilin là phản ứng mẫn cảm, đặc biệt phát ban. Phản ứng phản vệ đôi khi xảy ra và đôi khi gây tử vong. Tần suất toàn bộ phản ứng dị ứng biến đổi từ 1 – 10%; khoảng 0,05% là phản ứng phản vệ, thường xảy ra sau khi tiêm, nhưng đôi khi cũng xảy ra sau khi uống.

Mẫn cảm với penicilin có thể gây phản ứng tức thì, gồm có phản ứng phản vệ, phù mạch, mẩn ngứa, đôi khi phát ban dát – sần. Phản ứng muộn có thể là phản ứng giống bệnh huyết thanh và thiếu máu huyết tán. Các phản ứng chủ yếu là do các sản phẩm bị phá hủy in vitro trước khi dùng, hoặc do các chất chuyển hóa của penicilin, cũng có thể do bản thân penicilin. Các chất này hoạt động như các hapten khi phối hợp với protein hoặc các đại phân tử khác để tạo thành kháng nguyên. Mẫn cảm liên quan đến cấu trúc cơ bản của penicilin nên người bị dị ứng với benzylpenicilin có thể coi là dị ứng với tất cả các penicilin; người mẫn cảm với penicilin có thể cũng phản ứng với các cephalosporin và các kháng sinh beta- lactam khác. Do đó, trước khi dùng benzylpenicilin, phải hỏi kỹ tiền sử mẫn cảm với penicilin, cephalosporin và các thuốc khác. Nếu có tiền sử dị ứng cần phải chống chỉ định dùng benzylpenicilin. Phải chuẩn bị sẵn phương tiện cấp cứu hồi sức (như phải sẵn có epinephrin (adrenalin), duy trì đường thở, oxygen… Tiêm adrenalin dưới da hoặc tĩnh mạch thường được lựa chọn để điều trị phản ứng mẫn cảm tức thì với penicilin.

Phải ngừng liệu pháp penicilin khi thấy phát ban, mẩn ngứa, bệnh giống bệnh huyết thanh, thiếu máu huyết tán, viêm da bong. Kháng histamin và nếu cần, corticosteroid thường được dùng để điều trị phản ứng giống bệnh huyết thanh, tuy vậy tác dụng chưa rõ ràng. Uống hoặc tiêm kháng histamin trước khi dùng penicilin không bảo vệ được mẫn cảm với thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng đồng thời các kháng sinh kìm khuần (như erythromycin, tetracycline) có thể làm giảm tác dụng diệt khuẩn của penicillin do làm chậm tốc độ phát triển của vi khuẩn.

Nồng độ penicillin trong máu có thể kéo dài khi dùng đồng thời với probenecid do ngăn cản sự bài tiết penicillin ở ống thận. Tương tác này có thể được dùng trong điều trị để đạt được nồng độ thuốc trong huyết tương cao và kéo dài hơn.

Cimetidine có thể làm tăng khả dụng sinh học của penicillin.

Aspirin, indomethacin, phenylbutazone, sulfaphenazole và sulfinpyrazone kéo dài thời gian bán thải của benzylpenicillin một cách có ý nghĩa.

Chloramphenicol có thể làm giảm tác dụng của penicillin trong điều trị viêm màng não do Pneumococcus. Do đó, phải dùng penicillin diệt khuẩn vài giờ trước khi dùng chloramphenicol.

Tác dụng của các thuốc chống đông máu dạng uống bình thường, không bị ảnh hưởng bởi penicillin, nhưng trường hợp cá biệt có thể làm tăng thời gian prothrombin và gây chảy máu khi người bệnh dùng penicillin G. Do vậy, cần theo dõi khi sử dụng đồng thời, để có thể dự đoán trước và xử lý kịp thời.

Sự thải methotrexate ra khỏi cơ thể có thể bị giảm rõ rệt do dùng đồng thời với penicillin. Cần chăm sóc và theo dõi bệnh nhân cẩn thận khi dùng methotrexate cùng penicillin. Kiểm tra tiểu cầu, bạch cầu 2 lần một tuần, trong hai tuần đầu, và xác định nồng độ methotrexate nếu nghi ngờ có độc và điều trị nhiễm khuẩn nếu cần.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nồng độ thuốc trong máu quá thừa có thể gây phản ứng có hại tới thần kinh như co giật, liệt và có thể tử vong. Khi dùng quá liều, phải ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng và hỗ trợ theo yêu cầu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Benzylpenicillin (penicillin G) là kháng sinh nhóm β-lactam. Penicillin G diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn:

Gram dương: Cầu khuẩn Gram dương bao gồm cả Streptococcus nhóm B, Clostridium spp., Corynebacterium diphtheriae, Streptococcus pyogenes (nhóm A), Streptococcus viridans, S. bovis, Staphylococcus aureus (sự nhạy cảm của Staphylococcus aureus với penicillin hiện nay đang bị giảm).

Gram âm: Fusobacterium spp.

Các vi khuẩn khác: Actinomyces israelii, Treponema pallidum, Treponema spp., Leptospira.

Cơ chế tác dụng:

Benzylpenicillin (Penicillin G) tác động trên sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Bằng cách liên kết với các protein liên kết penicillin (PBP) cụ thể nằm bên trong thành tế bào vi khuẩn, penicillin G ức chế giai đoạn thứ ba và cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Benzylpenicillin vào máu nhanh sau khi tiêm bắp và thường đạt được nồng độ tối đa trong vòng 15-30 phút. Benzylpenicillin phân bố rộng với nồng độ khác nhau trong các mô và dịch cơ thể. Khoảng 60% thuốc gắn vớí protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 30 – 50 phút ở bệnh nhân bình thường, 7 -10 giờ ở bệnh nhân suy thận và trong trường hợp suy cả gan và thận thì thời gian bán thải trong huyết tương có thể kéo dài đến 20 – 30 giờ. Benzylpenicillin được chuyển hóa rồi bài tiết nhanh ở ống thận ra đường nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Benzylpenicilin pha bằng nước cất tiêm hoặc dung dịch natri clorid 0,9% không có tương kỵ.

Không được trộn lẫn penicilin với gentamicin (nhóm aminoglycosid).

6.3. Bảo quản:

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Nên tiêm, truyền dung dịch Penicillin G sau khi pha. Dung dịch Penicillin G ổn định ở nhiệt độ phòng (25 ± 2oC) trong 12 giờ hoặc 4 ngày ở tủ lạnh (5 ± 2oC). Không tiêm truyền dung dịch sau thời gian này.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Penicillin G 1.000.000 IU do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar sản xuất (2017).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM