Thuốc Tulobuterol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tulobuterol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tulobuterol
Phân loại: Thuốc giãn khí phế quản.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R03CC11.
Brand name:
Generic : Tulobuterol, Tolbupas, Resnalin patch
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Miếng dán ngoài da chứa 0,5mg, 1mg, 2 mg.
Thuốc tham khảo:
| TOLBUPAS | ||
| Mỗi miếng dán có chứa: | ||
| Tulobuterol | …………………………. | 2 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tulobuterol làm giảm các triệu chứng (Khó thở) do bệnh tắc nghẽn đường thở ở những bệnh nhân có các bệnh sau:
Hen phế quản, viêm phế quản cấp, viêm phế quản mãn tính, tràn khí phổi.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Chỉ dùng để dán ngoài da.
Liều dùng:
Liều thông thường là 2mg Tulobuterol cho người lớn.
Trẻ em: 0.5mg cho trẻ em tuổi từ 0.5 đến dưới 3 năm. 1mg cho trẻ từ 3 năm đến dưới 9 năm tuổi, và 2mg cho trẻ từ 9 tuổi trở lên.
Thuốc được dán vào ngực, lưng, hoặc trên cánh tay mỗi ngày 1 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân đang dùng catecholamin (Epinephrin, Isoproterenol …)
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc.
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân cường giáp (có thể tăng triệu chứng bệnh)
Bệnh nhân cao huyết áp (có thể tăng huyết áp)
Bệnh nhân bị bệnh tim (có thể xuất hiện các triệu chứng như đánh trống ngực, loạn nhịp…)
Bệnh nhân tiểu đường (có thể tăng chuyển hoá đường và glucose huyết)
Bệnh nhân viêm da dị ứng (có thể xuất hiện ngứa hoặc ban đỏ tại nơi dán thuốc)
Người cao tuổi (người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm cẩn thận trong giảm liều khi khởi đầu điều trị)
Các bệnh nhân sau đây cần thận trọng khi dùng thuốc: cường tuyến giáp, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, loạn nhịp tim, đái tháo đường, viêm da cơ địa, người già, đang điều trị bằng MAOI.
Thận trọng khi sử dụng:
Hủy miếng dán: Miếng dán đã sử dụng nên được gấp lại để 2 mặt tự dính vào nhau và hủy đi, nên bỏ vào thùng rác có nắp đậy kín vì lượng thuốc còn thừa có thể gây nguy hại cho trẻ em nếu chúng lấy dán vào da
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Mức độ an toàn trên phụ nữ mang thai chưa được báo cáo đầy đủ. Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị nhiều hơn rủi ro có thể.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong nghiên cứu hậu mãi sử dụng thuốc trên 3.098 bệnh nhân thuộc 459 cơ sở y tế, tỉ lệ phản ứng phụ của thuốc (ADR) được đánh giá trên 3.058 bệnh nhân là 2.58%, và không có ADR nghiêm trọng.
ADR bao gồm viêm da tiếp xúc (0.52%), ban đỏ tại vị trí dùng thuốc (0.49%), ngứa tại vị trí dùng thuốc (0.46%), đánh trống ngực (0.29%), và run (0.26%).
Trong nghiên cứu hậu mãi sử dụng thuốc lâu dài ở 456 bệnh nhân từ 111 cơ sở y tế, tỉ lệ mắc ADR được đánh giá trên 416 bệnh nhân là 13.70%, và không có ADR nghiêm trọng.
ADR thường gặp bao gồm ngứa tại chỗ (2.46%), viêm da tiếp xúc (2.4%), tăng creatine kinase (2.16%) và hồi hộp (1.68%).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cần thận trọng khi kết hợp sử dụng chế phẩm với các thuốc sau:
Catecholamin (Adrenaline, Isoproterenole): do có cùng tác dụng giao cảm nên có thể xảy ra loạn nhịp tim, đau tim.
Dẫn chất xanthin (Theophylin, Aminophylin, Diprophylin): đều tăng vận chuyển kali vào trong tế bào nên có thể làm giảm kali huyết gây loạn nhịp tim.
Steroid (prenisolon, Betamethason, Hydrocortisone…): Tăng thải trừ kali trong nước tiểu nên có thể gây giảm kali huyết gây loạn nhịp tim.
Không nên phối hợp thuốc chống trầm cảm ba vòng với salmeterol vì tác dụng cộng hưởng trên hệ mạch.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp, tình trạng kích động, đánh trống ngực, nôn, nhức đầu, chóng mặt, mệt, khô miệng, run, tăng hoặc giảm huyết áp, hạ kali huyết, tăng glucose huyết và chuột rút.
Xử trí: Ngừng thuốc. Cân nhắc dùng thuốc ức chế beta adrenergic, nhưng phải thật thận trọng vì các thuốc này có thể gây cơn hen phế quản. Theo dõi tình trạng của tim
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Đây là thuốc hấp thụ qua da chứa 0.5mg, 1mg hoặc 2mg hoạt chất Tulobuterol. Thuốc được trính bày miếng dán hình vuông tròn 4 góc, có chứa hoạt chất nhão trong suốt không màu hoặc vàng nhạt được phú bằng lớp màng trong suốt không màu, diện tích mỗi miếng dán tương ứng với các hàm lượng trên 2,5 cm2, 5cm2 và 10cm2.
Tulobuterol là thuốc giao cảm tác động trực tiếp với hành động chọn lọc trên β 2 -receptor.
Cơ chế tác dụng:
Tulobuterol giãn phế quản do tác dụng kích thích thụ thể beta 2 – adrenergic của cơ trơn phế quản và kích hoạt adenyl cyclase có liên quan chặt chẽ với các thụ thể beta 2 – adrenergic. Kết quả là ATP được chuyển thành AMP vòng. Tulobterol có tác dụng cải thiện chức năng hô hấp, tăng lưu lượng định (PEF)vào buổi sáng sớm và trong khi ngủ ở cả người lớn và trẻ em (6 tháng đến 15 tuổi). Tulobuterol có tác dụng thư giãn cơ khí quản mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Tác dụng chọn lọc trên cơ khí quản (chọn lọc trên thụ thể beta 2 – adrenergic) của Tulobuterol cao hơn nhiều lần so với các thuốc động vận beta 2 khác là Isopreterenol, Salbutamol, Procaterol và Fenoterol. Tulobuterol được chứng minh có tác dụng làm tăng di chuyển của lông mao khí quản và ức chế ho.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Tmax 11,8 ± 2 giờ; Cmax: 1,35*0,08 (ng/mL) (người lớn khoẻ mạnh với liều dán duy nhất 2mg).
Tmax 14,0 ± 2 giờ; Cmax: 1,33*0,21 (ng/mL) (bệnh nhi hen phế quản từ 4 – 9 tuổi với liều 1mg hoặc từ 9 – 13 tuổi với liều 2mg).
Không có sự khác biệt đáng kể về Cmax, Tmax khi dán ở ngực, lưng và cánh tay. Khi sử dụng hằng ngày, Cmax và Tmax tăng nhẹ và bắt đầy ổn định từ ngày thứ 3
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Acylat, Glacial acetic acid, Lactic acid, Polyester, Polyethylen terephthalat separator.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.