Dexchlorphenamine – Polacanmin

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dexchlorpheniramine

Phân loại: Thuốc kháng histamin H1.

Nhóm pháp lý: thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AB02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Polacanmin

Hãng sản xuất : Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma).

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén/nang 2 mg, 6 mg.

Thuốc tham khảo:

POLACANMIN 6
Mỗi viên nén có chứa:
Dexchlorpheniramine …………………………. 2 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

POLACANMIN 2
Mỗi viên nang có chứa:
Dexchlorpheniramine …………………………. 2 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viêm mũi dị ứng theo mùa và mạn tính.

Những triệu chứng dị ứng khác như: Mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh; côn trùng đốt; ngứa ở người bị sởi hoặc thủy đậu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.

Liều dùng:

Người lớn: Bắt đầu uống 4 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 24 mg/ ngày chia làm 2 lân cho đến cuối mùa.

Trẻ em từ 6-12 tuổi: Ban đầu uống 2 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 12 mg/ ngày chia làm 1-2 lần cho đến cuối mùa.

Trẻ em từ 2-6 tuổi: Uống 1 mg, 4-6 giờ một lần, dùng đến 6 mg/ ngày.

Phản ứng dị ứng cấp: Uống 12 mg/ngày, chia 1-2 lần uống.

4.3. Chống chỉ định:

Người có tiền sử nhạy cảm với dexclorpheniramin maleat hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm.

Người bệnh đang lên cơn hen cấp.

Glôcôm góc hẹp. – Phì đại tuyến tiền liệt.

Tắc cỗ bàng quang.

Loét dạ dày chít, tắc môn vị-tá tràng

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Trẻ sơ sinh, tré sinh thiếu tháng.

Người bệnh dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng dexclorpheniramin.

4.4 Thận trọng:

Thuốc làm tăng nguy cơ bí tiểu ở người phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và người bị nhược cơ.

– Tác dụng an thần của thuốc tăng lên khi uống rượu hoặc uống đồng thời với thuốc an thần khác.

– Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở ở người bị tắc nghẽn phổi hay trẻ em nhỏ. Thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

Bệnh nhân lớn tuổi có khả năng cao bị huyết áp tư thế, bị chóng mặt, buồn ngủ; bị táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc ruột liệt); bị sưng tuyến tiền liệt.

Người bệnh glaucoma góc đóng.

Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng, do có nguy cơ tích tụ thuốc.

Tuyệt đối tránh rượu và các thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị.

Phụ nữ mang thai: Thuốc này có thể được kê toa cho phụ nữ có thai ở 3 tháng đầu và 3 tháng thứ nhì của thai kỳ; phải cân nhắc và chỉ kê toa khi cần thiết ở 3 tháng cuối và chỉ kê toa ngắn hạn. Nếu dùng thuốc vào cuối thai kỳ, phải theo dõi chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh một thời gian.

Phụ nữ nuôi con bú: Không nên dùng thuốc này trong khi cho con bú.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Vì thuốc gây ngủ nên không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Phụ nữ có thai chỉ dùng khi thật cần thiết, dùng thuốc ở ba tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đên những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh ở trẻ sơ sinh)

Thời kỳ cho con bú:

Dexeclorpheniramin maleat có thể tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa, các thuốc kháng histamin có thể gây phản ứng nghiêm trọng với trẻ đang bú mẹ nên cân cân nhac khi dùng cho bà mẹ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng an thần rấtkhác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hâu hêt người bệnh chịu được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt là tăng liêu từ từ.

Thường gặp: Ngủ gà, an thần, khô miệng

Hiếm gặp: Chóng mặt, buồn nôn

Tác dụng chống tiết acetylcholin trên người nhạy cảm (người bệnh glécém, phi dai tuyén tiên liệt và những trạng thái nhạy cảm khác) có thể nghiêm trọng. Tân suât các phản ứng này khó ước tính vì thiếu thông tin

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc MAO làm kéo dài và tăng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Ethanol hoặc thuốc an thần gây ngủ có thé tang tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của dexclorpheniramin maleat.

Dexclorpheniramin maleat ức chế chuyền hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Liều gây chết của dexclorpheniramin maleat khoảng 25-50 mg/ kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều gồm: An thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sông, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hap, tim va cân bằng nước, chất điện giải Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro Ipecacuanha. Sau đó dùng than hoạt tính và thuốc tay để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạc diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Dexclorpheniramin maleat là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, dexclorpheniramin maleat cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.

Tác dụng kháng histamin của dexclorpheniramin maleat thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Cơ chế tác dụng:

Dexchlorpheniramine maleat là thuốc kháng histamin đường uống, có cấu trúc propylamin, là một kháng histamine có kháng acetylcholin và tác dụng phụ an thần. Thuốc cạnh tranh với histamine trên các tế bào thụ thể H1.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Nong độ đỉnh trong huyệt tương dat trong khoảng 2,5 đên 6 giờ sau khi uông. Khả dụng sinh học thâp, đạt 25-50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bô khoảng 3,5 líUkg (người lớn) và 7-10 lít/kg (trẻ em).

Dexclorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl-didesmethyl-clorpheniramin và một sô chât chưa được xác định,một hoặc nhiêu chat trong số đó có hoạt tính. Nồng độ dexclorpheniramin maleat trong huyệt thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyên hóa chưa xác định cũng có tác dụng.

Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nướctiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyên hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thây trong phân. Thời gian bán thải là 12-15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280-330 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tinh bột ngô, lactose, P.V.P, bột talc, magnesi stearat, aerosil.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam