Clonixine – Masunac/Cranal/Metodrin

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Clonixin lysinate

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AX .

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Cranal Tab. , Masunac , Metodrin Tablet

Hãng sản xuất : Crown pharm. Co., LTD

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 125 mg.

Thuốc tham khảo:

MASUNAC tab
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Clonixin …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viêm khớp, thấp khớp.

Đau đầu, đau tai.

Đau cột sống…

Đau các dây thần kinh.

Đau nhức răng.

Đau bụng kinh.

Đau sau chấn thương và sau phẫu thuật.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nén được dùng theo đường uống.

Liều dùng:

Liều thông thường: 1 viên (125mg x 3 lần/ngày).

Trường hợp nặng: 2 viên (250mg x 3 lần/ngày).

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Viêm loét đường tiêu hóa.

4.4 Thận trọng:

Tiền sử loét đường tiêu hóa.

Theo dõi chức năng gan, thận, máu khi dùng lâu.

Người già, trẻ em.

Phụ nữ cho con bú (vì Clonixin lysinate có thể bài tiết qua sữa).

Phụ nữ có thai.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng Clonixin Lysinat trong thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ cho con bú: Các nghiên cứu trên người cho thấy Clonixin Lysinat được tiết vào sữa mẹ với lượng thấp. Mặc dù vậy, trước khi dùng Clonixin Lysinat cho phụ nữ cho con bú, cần đánh giá tỷ lệ giữa nguy cơ và lợi ích.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Chóng mặt, buồn nôn, buồn ngủ, nhức đầu, đổ mồ hôi, ớn lạnh, hưng phấn.

Khi có dấu hiệu trên, báo cho bác sĩ để ngừng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc Clonixin lysinate có thể làm giảm tác dụng khi dùng chung:

Rượu.

Corticoid: làm tặng độc tính của thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi có ngộ độc: biện pháp là phải tức khắc rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị các triệu chứng nếu có.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Clonixin lysinat là một dẫn chất của acid nicotinic có cấu trúc tương tự như: acid flufenamic.

Thuốc có tác dụng hiệu quả trong giảm đau,hạ sốt ,chống viêm là do:

Ức chế hoạt tính của cyclooxygenase.

Do đó giảm sự tổng hợp prostaglandin và thromboxan B2 là những chất trung gian của quá trình viêm

Hiệu quả lâm sàng

a.Thuốc có tác dụng giảm đau mạnh ngang với morphin:

600mg Masunac bằng đường uống có tác dụng giảm đau tương đương với 10mg Morphin sulphate tiêm bắp

Tác dụng giảm đau của Masunac mạnh gấp 23 lần so với acetysalysilic acid

http://duocphambachkhang.com/uploads/images/bieu%20do%20masunac.jpg

b. Thuốc có tác dụng hấp thu chuyển hóa nhanh chóng.

Viên nén Masunac được cơ thể hấp thu nhanh chóng và đạt nồng độ cực đại trong máu sau 1 giờ và được đào thải hoàn toàn sau 16 giờ .

Nồng độ trong máu sau khi uống Masunac 500mg.

Thời gian (giờ) 1/2 1 2 3 4 6 8 12
Nồng độ trong máu (µg/ml) 7.4 35.3 34.9 31.9 27.4 9.9 4.5 1.1

http://duocphambachkhang.com/uploads/images/bieu%20do%20masunac2.jpg

c. Thuốc có tác dụng tối ưu trong điều trị viêm sưng.

Masunac có tác dụng nhanh ,mạnh trong việc kháng viêm với liều dùng thấp à có tác dụng giảm viêm hạ sốt của Masunac mạnh gấp 4 lần so với ASA (Acetylsalicylic acid) .

http://duocphambachkhang.com/uploads/images/bieu%20do%20masunac3.jpg

d. Masunac ít ảnh hưởng lên sự viêm loét đường tiêu hóa.

Kết quả nghiên cứu trên chó khi dùng viêm nén Masunac liều cao trong thời gian dài cho thấy ở nhóm dùng cloxin lysinat tác động gây viêm loét màng nhầy hệ tiêu hóa rất thấp so với các nhóm khác .

Thuốc sử dụng Liều dùng % giảm viêm  
Masunac 130mg 91.3%
16mg 47.3%
Indomethacin 7.5mg 34.4%
Phenylbutazon 130mg 44.8%
Hydrocortisone Acetale 10mg 81.8%
Thuốc sử dụng Liều dùng (mg/kg) Nhóm thử nghiệm (số chó thử nghiệm) Kích thước trung bình vùng viêm loét (mm²)
Masunac 50 33 15.8 ± 1.4
Indomethacin 150 25 37.4 ± 3.5
Phenylbutazon 100 17 32.3 ± 4.3
Hydrocortisone Acetale 2 26 38.4 ±3.6

Cơ chế tác dụng:

Clonixin Lysinat là một thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, chủ yếu là tác động giảm đau. Clonixin Lysinat thể hiện tác động bằng cách ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Clonixin Lysinat tác động chủ yếu ừên enzym xúc tác sản xuất các prostaglandin chịu trách nhiệm về viêm (cyclooxygenase-2 hoặc COX-2), tác động ít hon trên enzym xúc tác sự tổng hợp prostaglandin trên niêm mạc dạ dày và thận (cyclooxygenase-1 hoặc COX-1), các prostaglandin có vai trò bảo vệ ở đây.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc thu nhanh qua đường tiêu hóa,tỉ lệ liên kết với protein huyết tương là 96-98%.

Chuyển hóa qua gan thành 4 chất chuyển hóa không hoạt tính.

Clonixin chuyển hóa qua thận 75%.

Clonixin chuyển hóa qua phân 25%

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: cellulose vi tinh thể, Natri starch glycolat, Natri laurylsulphat, Povidone K-30, Silic keo khan, Magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, Tale tinh chế, Titan dioxyd, Oxyd sắt vàng.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.