Bromus (Pseudoephedrine + Triprolidine)

Pseudoephedrine + Triprolidine – Bromus/Cenicid

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Bromus, Cenicid

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Bromus, Cenicid (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Pseudoephedrine + Triprolidine

Phân loại: Thuốc chống ngạt mũi. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R01BA52.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Bromus, Cenicid

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: Pseudoephedrin hydroclorid 60mg; Triprolidin hydroclorid 2,5mg.

Thuốc tham khảo:

BROMUS
Mỗi viên nén có chứa:
Triprolidine …………………………. 2,5 mg
Pseudoephedrine …………………………. 60 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Bromus (Pseudoephedrine + Triprolidine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Làm thuyên giảm các triệu chứng của các rối loạn đường hô hấp trên: Hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, xung huyết mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, cảm lạnh thông thường và cúm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Uống thuốc lúc no để giảm kich thích lên ống tiêu hóa.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên x 3-4 lần /ngày.

Trẻ em 6-12 tuổi: Uống 1/2 viên x 3-4 lần /ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Bệnh nhân bị bệnh động mạch vành nặng hay cao huyết áp nặng.

Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế Monoamin Oxidase trong vòng 14 ngày gần đây.

Bệnh nhân bị Giôcôm góc đóng, cơn hen cấp.

Trẻ em dưới 6 tuổi.

4.4 Thận trọng:

(1) Sử dụng thuốc thận trọng cho các đối tượng: bệnh nhân tăng huyết áp, bị bệnh tim, cường giáp, tiểu đường, gây mê bằng thuốc mê halogen, bay hơi, động kinh, tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt, bí tiểu, hẹp môn vị tá tràng, hen suyễn, bệnh nhân suy thận hay suy gan nặng.

(2) Phải giảm liều cho bệnh nhân suy thận.

(3) Trẻ nhỏ và người trên 60 tuổi.

(4) Ngừng uống thuốc 4 ngày trước khi làm phản ứng dị ứng bì.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây buồn ngủ, tránh dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai, phụ nữ cho con bú chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra và phải tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai, phụ nữ cho con bú chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra và phải tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: Buồn ngủ, choáng váng, nhức đầu, mệt mỏi, phối hợp kém.

Đôi khi: Nổi mẫn, nhịp tim nhanh, khô mắt, mũi, miệng, buồn nôn, nôn, táo bón, nhìn mờ, cảm giác tức ngực, bí tiểu, tiểu ít.

Hiếm gặp: Rối loạn giấc ngủ, ảo giác, tụt huyết áp, phản ứng dị ứng và miễn dịch chéo với các thuốc khác, hưng cảm, bị kích thích.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

(1) Sử dụng đồng thời với thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống xung huyết, thuốc gây chán ăn, thuốc hướng thần dạng amphetamin, hay thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs) – có thể gây tăng huyết áp.

(2) Thành phẩn Pseudoephedrin có trong thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp ức chế thần kinh giao cảm như Bretylium, Bethanidin, Guanethidin, Debrisoquin, Methyldopa, thudc chẹn α-adrenergic.

(3) Không dùng thuốc chung với rượu, thuốc giãn cơ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: buồn ngủ, chóng mặt, giảm trương lực, khô da và niêm mạc, bồn chồn, buồn nôn, nôn, co giật, suy hô hấp, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh.

Điều trị: khi quá liều xảy ra, cần ngưng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ và triệu chứng thích hợp. Cần duy trì hô hấp, kiểm soát huyết áp và các cơn co giật. Nếu có chỉ định, cần rửa dạ dày trong vòng 3 giờ sau khi uống thuốc, Có thể tăng đào thải pseudoephedrin bằng cách acid hoá nước tiểu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Pseudoephedrin là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác động trực tiếp và gián tiếp trên thụ thể α-adrenergic và β-adrenergic ở mức độ thấp hơn. Pseudoephedrin kích thích thụ thể α-adrenergic trên niêm mạc đường hô hấp làm co mạch dẫn đến giảm sung huyết mô, giảm phù và sung huyết mũi và làm thông mũi. Pseudoephedrin yếu hơn nhiều so với ephedrin trong tác dụng làm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu và kích thích hệ thần kinh trung ương.

Triprolidin thuộc nhóm thuốc kháng histamin thế hệ thứ Triprolidin đối kháng cạnh tranh lên thụ thể H1 của histamin với tác động ức chế nhẹ lên thần kinh trung ương, có thể gây buồn ngủ. Triprolidin làm giảm các triệu chứng các bệnh dị ứng do sự phóng thích ồ ạt của Histamin như hắt hơi, chảy nước mắt, ngứa mắt, chảy nước mũi.

Cơ chế tác dụng:

Triprolidin ức chế tác dụng của histamin do ức chế thụ thể H1, cũng có tác dụng gây buồn ngủ nhẹ và kháng muscarin. Thuốc được coi là tương đối ít gây an thần (ngủ) hơn các kháng histamin truyền thống dẫn xuất từ ethanolamin, phenothiazin và ethylendiamin.

Pseudoéphédrine là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha1 adrenergic, gây co mạch, giảm sung huyết mũi và xoang

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Pseudoephedrin hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá và không qua chuyển hoá lần đầu ở gan. Nồng độ đỉnh đạt được sau khoảng 1,5 – 2 giờ dùng thuốc. Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ với lượng nhỏ vả được dự đoán qua được nhau thai và hàng rào máu não. Pseudoephedrin chuyển hoá không hoàn toàn (ít hơn 1%) ở gan, thành chất không có hoạt tính. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 55 – 96% thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của pseudoephedrin chịu ảnh hưởng bởi pH nước tiểu, nước tiểu acid làm tăng đào thải thuốc

Triprolidin hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh đạt được sau khoảng 2 giờ dùng thuốc. Thuốc bị chuyển hoá mạnh ở gan. Chất chuyển hoá chính là một dẫn xuất carboxylat được tìm thấy trong nước tiểu với lượng khoảng gần 50% liều dùng. Triprolidin có thể vào được sữa mẹ với lượng rất ít. Nửa đời của triprolidin khoảng 3 – 5 giờ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, Corn starch, Povidone K30, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate.

6.2. Tương kỵ :

Phenylephrin tương ky với kiềm, muối sắt, tác nhân oxy hóa, kim loại.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Bromus do Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo sản xuất (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM