Trimebutine – Agitritine

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Agitritine

Thuốc Agitritine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Agitritine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Trimebutine

Phân loại: Thuốc điều trị rối loạn chức năng đường tiêu hóa;. nhóm kháng cholinergic tổng hợp, ester với amin bậc 3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03AA05.

Biệt dược gốc: Debridat

Biệt dược: Agitritine

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 100 mg, 200 mg.

Thuốc tham khảo:

AGITRITINE 200
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Trimebutin maleat …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Trimebutine - Agitritine 200

AGITRITINE 100
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Trimebutin maleat …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Trimebutine - Agitritine 100

3. Thông tin nhà sản xuất:

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm là công ty dược phẩm của Việt Nam, là tiền thân của xí nghiệp dược phẩm An Giang, công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh thuốc hóa dược, dược liệu, mỹ phẩm, sinh phẩm y tế…

Agimexpharm Logo

► Tên công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Agimexpharm – Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm).

► Địa chỉ: 27 Nguyễn Thái Học, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang..

► Website:  https://agimexpharm.com/

► Lịch sử hình thành: từ năm 1981.

► Dây chuyền sản xuất: WHO-GMP (Cục Quản lý Dược Việt Nam cấp chứng nhận); Hiện tại công ty có 02 nhà máy sản xuất thuốc ở phường Mỹ Thới và xã Bình Hòa – tỉnh An Giang với khả năng sản xuất ở các dạng bào chế khác nhau bao gồm viên nén, viên bao, viên nang, cốm, bột , siro….

► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc generic đường uống như kháng sinh, kháng nấm, kháng viêm, kháng dị ứng, cơ xương khớp, hô hấp, tim mạch, tiểu đường, mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe…

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Trimebutin được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị và làm giảm các triệu chứng liên quan đến hội chứng ruột bị kích thích.

Đau do co thắt dạ dày – ruột. Rối loạn chức năng dạ dày.

Tắc ruột hậu phẫu: Thuốc thúc đẩy trở lại sự chuyển vận qua ruột sau giải phẫu vùng bụng..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống, trước bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1-2 viên/ lần, ngày uống 3 lần, dùng trước bữa ăn.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không được sử dụng nếu như không có chỉ định của Bác sĩ.

Liều lượng cần được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của từng bệnh nhân..

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với trimebutin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Phụ nữ có thai chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây mệt mỏi, buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, nhức đầu.

4.5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Trong thời gian dùng thuốc người mẹ vẫn có thể tiếp tục cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn xảy ra với tỷ lệ thấp, thường gặp các triệu chứng sau:

Da: Phát ban.

Dạ dày – ruột: Khô miệng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn và nôn, khó tiêu, cảm giác khát nước, đau vùng thượng vị.

Tim mạch: Hồi hộp, tim đập nhanh.

Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi, buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, nhức đầu.

Gan: Tăng SGOT, SGPT nhưng hiếm khi xảy ra..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Trimebutin có thể ảnh hưởng hấp thu và gia tăng tác dụng không mong muốn của tubocurarin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi xảy ra quá liều, rửa dạ dày và điều trị triệu chứng là chủ yếu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc:

5.1. Dược lực học:

Trimebutin maleat là một thuốc trong điều trị rối loạn dạ dày – ruột, có tác dụng chọn lọc trên hệ thần kinh dạ dày – ruột (đám rối Meissner, Auerbach), cần thiết cho việc điều hoà nhu động dạ dày ruột. Ngoài ra còn kích thích nhu động tống đẩy dạ dày – ruột rất cần cho việc điều trị có hiệu quả các rối loạn khác như hội chứng ruột dễ bị kích thích.

Không như các thuốc kháng cholinergic khác là tác động trên hệ thần kinh tự trị. Trimebutin maleat không có tác dụng trên chức năng ruột bình thường, và không có những tác dụng ngoại ý như giãn đồng tử và đổ mồ hôi. Trimebutin maleat tỏ ra an toàn trong quá trình điều trị lâu dài, cũng như khi dùng cho trẻ em và người già.

Cơ chế tác dụng:

Trimebutin maleat là một tác nhân chống co thắt không cạnh tranh, có ái lực trung bình với thụ thể opiat và thể hiện tác dụng kháng serotonin, đặc biệt là trên các thụ thể “M”. Trimebutin kích thích nhu động ruột (gây nên sóng pha III được lan truyền bởi phức hợp vận động di chuyển) và ức chế nhu động trong trường hợp đã bị kích thích từ trước.

[XEM TẠI ĐÂY].

5.2. Dược động học:

Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống từ 1 đến 2 giờ.

Thuốc được đào thải nhanh chủ yếu qua nước tiểu: Trung bình 70% sau 24 giờ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Agitritine (2018).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM