Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Dopolys, Dopolys – S
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Dopolys, Dopolys – S (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ginkgo biloba + Heptaminol + Troxerutin
Phân loại: Thuốc bảo vệ mạch máu, bền mạch, boiflavonoid. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C05CA54.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Dopolys, Dopolys – S
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang:
Dopolys – S : Cao khô lá bạch quả (hàm lượng Ginkgo flavonoid toàn phần 1,54mg) 14mg; Heptaminol hydroclorid 300mg; Troxerutin 300mg
Dopolys: Cao khô lá bạch quả (hàm lượng Ginkgo flavonoid toàn phần 1,54mg) 7mg; Heptaminol hydroclorid 150mg; Troxerutin 150mg
Thuốc tham khảo:
| DOPOLYS – S | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Ginkgo biloba | …………………………. | 14 mg |
| Heptaminol | …………………………. | 300 mg |
| Troxerutin | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DOPOLYS | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Ginkgo biloba | …………………………. | 7 mg |
| Heptaminol | …………………………. | 150 mg |
| Troxerutin | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng suy tĩnh mạch bạch huyết: Nặng chân, vọp bẻ, đau nhức, hội chứng cẳng chân rung khi nằm.
Điều trị những dấu hiệu chức năng có liên quan đến cơn trĩ cấp.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.
Liều dùng:
Dopolys:
Suy tĩnh mạch bạch huyết: 2 viên x 2 lần/ngày, trong các bữa ăn.
Đối với trĩ, điều trị tấn công: 6 – 8 viên/ngày, trong 01 tuần vào các bữa ăn.
Trong cơn trĩ cấp: Việc dùng thuốc này không thay thế được điều trị đặc hiệu cho các bệnh hậu môn khác. Nếu triệu chứng không thuyên giảm nhanh chóng, nên thực hiện khám trĩ và xem xét lại cách điều trị.
Dopolys – S:
Suy tĩnh mạch bạch huyết: 2 viên/ngày, 1 viên vào buổi sáng và 1 viên vào buổi tối.
Đối với cơn trĩ cấp, điều trị tấn công trong 7 ngày: 3 – 4 viên/ngày, uống trong bữa ăn.
Hiệu quả và sự dung nạp ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập do không có sẵn dữ liệu.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Liên quan đến heptaminol:
Bệnh cường giáp.
Phối hợp với IMAO do nguy cơ tăng huyết áp nặng
4.4 Thận trọng:
Cần theo dõi huyết áp chặt chẽ khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân tăng huyết áp nặng vì thuốc có chứa heptaminol.
Những bệnh nhân có nguy cơ bị chảy máu (xuất huyết) và dùng đồng thời thuốc chống đông máu và thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, cần được tư vấn trước khi dùng thuốc này. Do thuốc có chứa ginkgo có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Để phòng ngừa, ngừng dùng thuốc từ 3 đến 4 ngày trước khi phẫu thuật.
Ở những bệnh nhân động kinh, có nguy cơ xuất hiện các cơn co giật khi dùng thuốc có chứa ginkgo.
Không sử dụng đồng thời thuốc có chứa ginkgo với efavirenz.
Trong cơn trĩ cấp: DOPOLYS- S không thay thế được thuốc điều trị đặc hiệu cho các bệnh hậu môn khác. Chỉ dùng điều trị ngắn hạn, nếu triệu chứng không thuyên giảm nhanh chóng, nên thực hiện khám trĩ và xem xét lại phác đồ điều trị.
Suy tĩnh mạch bạch huyết: Thuốc này có hiệu quả khi kết hợp với lối sống lành mạnh:
Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, nhiệt độ cao, đứng lâu, thừa cân.
Đi bộ trong thời gian dài và sử dụng các vớ nén phù hợp thúc đẩy tuần hoàn tĩnh mạch.
Điều quan trọng cần lưu ý ở các vận động viên là thuốc này có chứa hoạt chất heptaminol có thể tạo ra phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm kiểm soát doping.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu trên động vật không đủ để kết luận về độc tính sinh sản. Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng DOPOLYS – S ở phụ nữ mang thai.
Do hoạt tính của heptaminol và ức chế kết tập tiểu cầu của ginkgo biloba, không sử dụng DOPOLYS – S trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có dữ liệu về sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ, không nên sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn thường không nghiêm trọng và rất hiếm xảy ra.
| Các cơ quan | Tần suất (*) | Các phản ứng không mong muốn |
| Rối loạn hệ thần kinh | Rất hiếm gặp | Đau đầu. |
| Rối loạn tiêu hóa | Rất hiếm gặp | Đau bụng trên, khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy. |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rất hiếm gặp | Phản ứng phản vệ bao gồm phù mạch, mày đay,ngứa, nổi mẩn, viêm da dị ứng (viêm da eczema). |
| Rối loạn tim mạch | Không rõ | Tăng huyết áp. |
(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp(ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếmgặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không đượcước tính từ dữ liệu có sẵn).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chống chỉ định khi phối hợp với IMAO do nguy cơ gây tăng huyết áp vì thuốc có heptaminol.
Thận trọng khi sử dụng:
Dùng đồng thời với thuốc chống đông máu (phenprocoumon, warfarin) hoặc thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (clopidogrel, aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác), có thể ảnh hưởng đến hiệu quả thuốc.
Nghiên cứu thực hiện với warfarin cho thấy không có sự tương tác giữa warfarin và các thuốc có chứa ginkgo, nhưng cần theo dõi quá trình điều trị bằng thuốc có chứa ginkgo khi bắt đầu điều trị, khi ngưng thuốc, khi điều chỉnh liều hoặc thay đổi thuốc.
Nghiên cứu về sự tương tác với talinolol cho thấy ginkgo có thể ức chế P – glycoprotein trong ruột. Điều này có thể làm tăng nồng độ với các thuốc nhạy cảm P – glycoprotein trong ruột như dabigatran etexilat. Cần thận trọng khi kết hợp ginkgo và dabigatran.
Nghiên cứu về sự tương tác cho thấy Cmax của nifedipin có thể tăng khi dùng ginkgo.
Trong một số trường hợp, mức tăng có thể lên đến 100 % với biểu hiện chóng mặt và tăng cường độ nóng bừng.
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời thuốc có chứa ginkgo với efavirenz, nồng độ trong huyết tương của efavirenz có thể giảm do cảm ứng cytochrom CYP3A4.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều:
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Trong trường hợp quá liều do vô tình hay cố ý, cần theo dõi huyết áp và nhịp tim tại bệnh viện.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc ổn định mao mạch.
Mã ATC:C05CA54.
DOPOLYS- S có tác dụng trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu, làm tăng trương lực tĩnh mạch, sức bền mao mạch và giảm tính thấm của mạch máu. Những tác dụng này kết hợp với tính ức chế tại chỗ đối với vài chất trung gian gây đau (histamin, bradykinin, serotonin), enzym thủy phân trong lysosom, gốc tự do gây viêm và thoái hóa sợi collagen. DOPOLYS – S giúp cho máu tĩnh mạch dễ trở về tim phải do trong công thức có heptaminol hydroclorid.
Cơ chế tác dụng:
Egb 761 (chiết xuất Ginkgo biloba chuẩn hóa):
Tăng trương lực tĩnh mạch, giảm tính thấm mao mạch, tăng sức bền thành mao mạch, ngăn cản sự thoát huyết tương và phù.
Tương tác trên chuyển hóa tế bào (tăng hô hấp tế bào, tăng tạo ATP).
Ức chế sản xuất và bẫy gốc tự do. Chống lại sự lipo-peroxide hóa màng tế bào. Bảo vệ sợi collagen.
Heptaminol chlorhydrate: là một thuốc được dùng trong rối loạn tim mạch.
Troxerutine:
Có tác dụng chống oxi hóa.
Cải thiện chức năng mao mạch bằng cách giảm tính thấm của chúng.
Troxerutin được dùng trong điều trị các tổn thương mao mạch, suy tĩnh mạch chi dưới và bệnh trĩ.
Tác dụng co cơ trơn tĩnh mạch của Heptaminol tăng lên 20 30% khi có mặt của Egb và Troxerutin. Với sự hỗ trợ lẫn nhau khi dùng phối hợp 3 thành phần, Thuốc là chất trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu, làm tăng trương lực tĩnh mạch, sức bền mạch máu, giảm tính thấm của mao mạch và bảo vệ sợi collagen.
Những tác dụng này kết hợp với tính ức chế tại chỗ chống lại các chất trung gian gây đau (Histamine, bradykinin, serotonin), men tiêu thể và gốc tự do (những tác nhân gây viêm và thoái hóa sợi collagen).
Thuốc giúp cho máu tĩnh mạch trở về tim phải dễ dàng hơn nhờ trong công thức có Heptaminol chlorhydrate.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Với các thành phần hoạt chất có liên quan, không có nghiên cứu được thực hiện ở người.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Stearate magnesium, acid silisic.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Dopolys do Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM