Thuốc Enat 400, Medicrafts Natural vitamin E 400 là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Enat 400, Medicrafts Natural vitamin E 400 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tocopherol (Alphatocoferol / Tocotrienol / Vitamin E)
Phân loại: Thuốc vitamins nhóm E.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11HA03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Enat 400, Medicrafts Natural vitamin E 400
Hãng sản xuất : Mega Lifesciences Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang mềm 400 IU. Hộp 3 vỉ x 10 viên, Lọ 30 viên
Thuốc tham khảo:
| ENAT 400 | ||
| Mỗi viên nang gelatin mềm có chứa: | ||
| α-Tocopheryl acetate | …………………………. | 400 IU |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| MEDICRAFTS NATURAL VITAMIN E 400 | ||
| Mỗi viên nang gelatin mềm có chứa: | ||
| α-Tocopheryl acetate | …………………………. | 400 IU |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu Vitamin E. Vitamin E thiên nhiên giúp duy trì vẻ đẹp của da, làm giảm tiến trình lão hoá của da và giúp ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn trên da. Đồng thời Vitamin E còn có tác dụng như là một chất chống oxi hoá giúp cho quá trình bảo vệ các tế bào bị tổn thương gây ra bởi quá trình oxi hoá của các gốc tự do..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Vitamin E nên dùng qua đường uống.
Liều dùng:
Điều trị và dự phòng thiếu Vitamin E: 1 viên Vitamin E 400 IU, 1 lần mỗi ngày sau bữa ăn hoặc theo ý kiến bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Giảm prothrombin do thiếu hụt Vitamin K.
4.4 Thận trọng:
Việc bổ sung liều cao Vitamin E nên được ngưng khoảng 1 tháng trước khi phẫu thuật và có thể tiếp tục khi đã phục hồi lại sức khỏe sau cuộc phẫu thuật.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Vitamin E không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: Miễn xếp loại
US FDA pregnancy category: A
Thời kỳ mang thai:
Trong thời kỳ mang thai, thiếu hoặc thừa Vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Ở người mẹ được dinh dưỡng tốt, lượng Vitamin E có trong thức ăn là đủ và không cần bổ sung. Nếu chế độ ăn kém, nên bổ sung cho dù nhu cầu hàng ngày khi có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Vitamin E vào sữa. Sữa người có lượng Vitamin E gấp 5 lần sữa bò và có hiệu quả hơn trong việc duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh cho trẻ đến 1 năm tuổi.
Nhu cầu vitamin E hàng ngày trong khi cho con bú là 12mg. Chỉ cần bổ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng Vitamin E cần cho nhu cầu hàng ngày..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Vitamin E không gây tác dụng phụ nào khi dùng ở liều thông thường. Tuy nhiên khi dùng Vitamin E liều cao có thể gây buồn nôn, khó chịu ở dạ dày hoặc tiêu chảy, nứt lưỡi, viêm thanh quản hoặc lảo đảo chóng mặt. Những dấu hiệu này thường rất hiếm gặp nhưng khi có các tác dụng phụ thì chủ yếu là những dấu hiệu về tiêu hóa. Khi xuất hiện các dấu hiệu nêu trên nên tham khảo ý kiến bác sĩ..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Vitamin E có thể làm thay đổi hiệu lực của Vitamin K lên các yếu tố đông máu dẫn đến sự gia tăng hiệu ứng giảm prothrombin huyết đối với warfarin và có thể làm giảm đáp ứng huyết học đối với sắt ở trẻ em mắc chứng thiếu máu do thiếu sắt. Vitamin E có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, warfarin hay các thuốc làm loãng máu loại Indandione. Vitamin E có thể làm tăng tác dụng ngăn cản sự ngưng kết tiểu cầu của Aspirin. Cholestyramine, Colestipol, Isoniazid và dầu khoáng có thể làm giảm sự hấp thu của Vitamin E. Sucrafate can thiệp vào sự hấp thu của Vitamin E. Neomycin có thể làm giảm hiệu lực của vitamin E.
4.9 Quá liều và xử trí:
Khi dùng liều cao Vitamin E có thể gây buồn nôn, khó chịu ở dạ dày, ỉa chảy, nứt nẻ môi, phát ban hoặc chóng mặt. Tất cả những tác dụng này là hiếm gặp, nhưng nếu các tác dụng không mong muốn này xảy ra thì các triệu chứng trên tiêu hoá là phổ biến hơn. Hãy xin lời khuyên của bác sĩ nếu các triệu chứng trên xảy ra..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Bên cạnh việc làm giảm các triệu chứng của thiếu hụt Vitamin E trên động vật, Vitamin E cho thấy không có tác dụng dược lý hoặc độc tính đáng chú ý. Các tài liệu cho kết quả trái ngược về tác động và cơ chế hoạt động của Vitamin E.
Với tác dụng là một chất chống oxi hoá, Vitmatin E ngăn chặn quá trình oxi hoá của các thành phần chủ yếu của tế bào, chẳng hạn như ubiquinone (coenzyme Q), hoặc ngăn chặn sự hình thành của quá trình oxi hoá tạo chất độc hại, như là việc các sản phẩm peroxy hình thành tự axit béo không bão hoà đã được phát hiện khi không có mặt Vitamin E.
Chế độ ăn chứa nhiều axits béo không bão hoà đòi hỏi cần nhiều vitamin E hơn. Tuy nhiên các chất hoá học khác không liên quan, như là chất chống oxi hoá tổng hợp, selenium, một số axits amin chứa lưu huỳnh và nhóm coenzyme Q cũng có thể ngăn chặn hoặc làm đảo ngược một số các triệu chứng thiếu hụt vitamin E trên động vật. Trên động vật, khi bổ sung Vitamin E cũng có thể bảo vệ chống lại các loại thuốc khác, kim loại và hoá chất, những chất này có thể hình thành các gốc tự do.
Tuy nhiên, việc không được bảo vệ như trên đã quan sát được ở nam giới. Một số triệu chứng thiếu hụt Vitamin E trên động vật vẫn không giảm sau khi đã dùng các chất chống oxi hoá khác, và đó được coi là những trương hợp cho thấy tác dụng rõ ràng của Vitamin. Dường như có mối liên quan giữa Vitamin A va E. Việc hấp thu qua đường ruột của Vitamin A tăng lên bởi Vitamin E, nồng độ trong gan và các tế bào của Vitamin A cao hơn, hiệu ứng này có thể liên quan đến việc bảo vệ Vitamin A bằng tính chất chống oxi hoá của Vitamin E. Thêm vào đó, Vitamin E dường như để bảo vệ chống lại các tác dụng khác của quá nhiều Vitamin A..
Cơ chế tác dụng:
Vitamin E có tác dụng như một chất chống oxy hóa, giúp cho quá trình bảo vệ các tế bào bị tổn thương gây ra bởi quá trình oxy hóa của các gốc tự do.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Vitamin E được hấp thu qua đường tiêu hoá với cơ chế tương tự như với các vitamin tan trong dầu khác; cần có acid mật. khi dùng dưới dạng este, sự thuỷ phân diễn ra trọng ruột. Vitamin hấp thu vào máu dưới dạng các chylomicrom bằng con đường bạch huyết. Nó được đưa lên các phần còn lại của chylomicrom bởi gan, và được bài tiết rất chậm bởi lipoprotein; sau đó nó gắn với các β-lipoproteins huyết tương. Vitamin E được phân bố đến tất cả các mô. Tuy nhiên, nồng độ tocopherol ở thai nhi chỉ bằng một phần năm nồng độ trong máu người mẹ, cho thấy sự vận chuyển qua nhau thai là ít. Các mô lưu trữ (chủ yếu là ở gan và mô mỡ) có tểh cung cấp vitamin trong thời gian dài, bằng chứng là trong thời gian dài cơ thể ở chế độ ăn thiếu vitamin E thì một thời gian dài sau đó mới có dấu hiệu thiếu hụt Vitamin E. 70% – 80% liều tiêm tĩnh mạch (có đánh dấu) được bài tiết qua gan trong thời gian khoảng 1 tuần, với sự xuất hiện của chất chuyển hoá trong nước tiểu. Các chất chuyển hoá trong nước nước tiểu là dạng glucoronide của tocopheronic acid và dạng γ-lactone. Một số chất chuyển hoá khác có dạng quinine đã được tìm thấy trong các mô; chất nhị phân và chất tam phân của vitamin được cho là kết quả của phản ứng với các lipid peroxide. Thông thường sẽ có sự khác biệt giữa nồng độ huyết tương ở người bình thường với có sự thay đổi. Kêt quả là, sử dụng việc đo tỷ lệ vitamin E trong lipid toàn phần của huyết tương để ước tính về tình trạng Vitamin E; giá trị dưới 0.8 mg/g sẽ là dấu hiệu của thiếu hụt. Thông thường, việc xuất hiện nồng độ tocopherol trong huyết tương liên quan chặt chẽ đến chế độ ăn uống và các khuyết tật trong hấp thu qua đường ruột của chất béo so với biểu hiện hoặc không biểu hiện của bệnh.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Dầu đậu tương.
Vỏ nang: Gelatin; Glycerin; Nước tinh khiết
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM