Thuốc Solupred là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Solupred (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Prednisolone
Phân loại: Thuốc Corticosteroids.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07EA01, C05AA04, D07AA03, D07XA02, H02AB06, R01AD02, S01BA04, S01CB02, S02BA03, S03BA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Solupred
Hãng sản xuất : Sanofi Winthrop Industrie – Pháp
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén sủi: 5 mg, 20 mg.
Thuốc tham khảo:
| SOLUPRED 20 | ||
| Mỗi viên nén sủi có chứa: | ||
| Prednisolone | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| SOLUPRED 5 | ||
| Mỗi viên nén sủi có chứa: | ||
| Prednisolone | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Đây là 1 loại corticoide, được chỉ định trong một số bệnh, hoặc được dùng vì tác dụng chống viêm.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Thông thường, hoà tan viên thuốc trong 1 ly nước, uống vào buổi sáng, trong bữa ăn. Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Thời gian điều trị:
Do bác sĩ chỉ định.
Trong trường hợp điều trị kéo dài, không được ngưng thuốc đột ngột mà phải theo những khuyến cáo của bác sĩ để giảm liều thuốc.
Trong trường hợp quên 1 hay nhiều liều thuốc
Để có hiệu quả, phải dùng thuốc đều đặn. Nhưng nếu quên uống một liều thuốc thì vẫn tiếp tục điều trị như bình thường..
Liều dùng:
Dành cho người lớn và trẻ em trên 10kg:
Solupred 20mg thích hợp cho các điều trị tấn công hoặc điều trị ngắn hạn với liều trung bình hoặc cao ở người lớn hoặc trẻ em trên 10kg.
Liều dùng do bác sĩ xác định, tuỳ theo cân nặng và bệnh lý cần điều trị.
Liều hoàn toàn theo cá nhân.
Theo dõi đều đặn việc điều trị là rất quan trọng và không được điều chỉnh cũng như ngưng thuốc đột ngột mà không có ý kiến của bác sĩ..
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc không được phép dùng trong những trường hợp sau:
Phần lớn trường hợp nhiễm trùng.
Một số bệnh do siêu vi trùng đang tiến triển (viêm gan siêu vi, herpes, varlcelle, zona).
Một số rối loạn tâm thần chưa được điều trị.
Tiêm vaccin sống.
Dị ứng với một trong những thành phần của thuốc.
TRONG TRƯỜNG HỢP NGHI NGỜ PHẢI HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ.
4.4 Thận trọng:
Thuốc phải được dùng dưới sự theo dõi y khoa chặt chẽ.
* TRƯỚC KHI ĐIỀU TRỊ:
Thông báo cho bác sĩ điều trị nếu có tiêm ngừa gần đây, loét đường tiêu hoá, bênh đại tràng, có can thiệp phẫu thuật gần đây ở ruột, bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp động mạch, nhiễm trùng (đặc biệt là tiền căn lao), suy gan, suy thận, loãng xương và nhược cơ (bệnh cơ có mỏi cơ).
Thông báo cho bác sĩ điều trị nếu có lưu trú ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới hoặc Nam Âu vì nguy cơ bị sốt rét.
Tránh sử dụng kết hợp thuốc này với sultopride (thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương) hoặc với vaccin sống đã làm giảm động lực (xem mục “tương tác giữa các thuốc và các tương tác khác”).
* TRONG VÀ SAU KHI ĐIỀU TRỊ:
Tránh tiếp xúc với những đối tượng bị sởi hoặc thuỷ đậu.
Trong những hợp điều trị kéo dài, không bao giờ được ngưng thuốc đột ngột mà phải theo những chỉ dẫn giảm liều của bác sĩ.
Trong khi điều trị và trong vòng một năm sau khi ngưng điều trị phải thông báo cho bác sĩ việc sử dụng corticoide của mình khi có can thiệp phẫu thuật hoặc bị stress (sốt, bệnh tật). Các loại corticoides dạng uống hoặc tiêm có thể tạo thuận lợi cho bệnh lý gan, đứt gân (ngoại lệ), báo cho bác sĩ khi xuất hiện đau gân.
THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG
Trong khi điều trị, bác sĩ có thể khuyên bạn tuân theo 1 chế độ ăn kiêng, đặc biệt là ăn ít muối. Phải tính lượng Nattri cung cấp (51mg trong 1 viên). Trong trường hợp nghi ngờ đừng do dự hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ.
Thông tin khác
Thể thao: Biệt dược này có chứa yếu tố có hoạt tính có thể dẫn đến phản ứng dương tính với những xét nghiệm được thực hiện lúc kiểm soát chống dùng những chất kích thích.
Danh sách các tá dược cần được biết để việc sử dụng không có nguy cơ cho bệnh nhân: sodium (51mg trong 1 viên).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: C/D
Thời kỳ mang thai:
Thuốc chỉ được dùng trong khi có thai đối với những trường hợp cần thiết. Nếu phát hiện có thai trong khi điều trị, cần tham vấn bác sĩ vì bác sĩ là người duy nhất có thể nhận định có cần thiết tiếp tục dùng thuốc hay không.
Thời kỳ cho con bú:
Tránh cho con bú trong khi điều trị vì thuốc qua sữa mẹ.
Nhìn chung, trong khi có thai và cho con bú, nên luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tương tự các sản phẩm khác, thuốc có thể gây những tác dụng không mong muốn và khó chịu nhiều hay ít ở một số bệnh nhân:
Thuốc thường dung nạp tốt nhất khi bệnh nhân theo đúng những chỉ dẫn, nhất là về chế độ ăn (xem phần thận trọng khi dùng)
Tuy nhiên, thuốc có thể gây những khó chịu nhiều hay ít tuỳ vào liều thuốc và thời gian sử dụng.
Những khó chịu thường gặp nhất là:
Mặt tròn và đỏ, tăng cân.
Xuất hiện các vết bầm tím.
Tăng huyết áp động mạch.
Kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Xương dễ gãy (loãng xương, gãy xương).
Thay đổi các tham số sinh học (muối, đường, kali) có thể cần một chế độ ăn hoặc điều trị bổ sung.
Các tác dụng khác hiếm gặp hơn được quan sát thấy bao gồm:
Nguy cơ suy giảm bài tiết của tuyến thượng thận.
Rối loạn tăng trưởng ở trẻ em.
Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.
Ngoại lệ, vài trường hợp đứt gân được mô tả, đặc biệt khi dùng chung với fluoroquinolones,
Yếu cơ.
Loét và các rối loạn khác ở đường tiêu hoá.
Các rối loạn ở da.
Vài dạng tăng nhãn áp (tăng áp lực trong mắt) và đục thuỷ tinh thể (mờ đục thuỷ tinh thể).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Sau điều trị dài ngày với glucocorticoid, có khả năng xảy ra ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận, do đó bắt buộc phải giảm liều glucocorticoid từng bước một, thay vì ngừng đột ngột. Có thể áp dụng qui trình giảm liều của prednisolon là: Cứ 3 đến 7 ngày giảm 2,5 – 5 mg, cho đến khi đạt liều sinh lý prednisolon xấp xỉ 5 mg. Nếu bệnh xấu đi khi giảm thuốc, tăng liều prednisolon và sau đó giảm liều prednisolon từ từ hơn.
Áp dụng cách điều trị tránh dùng liên tục với những liều thuốc có tác dụng dược lý. Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít ADR hơn dùng những liều chia nhỏ trong ngày, và liệu pháp cách nhật là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và giảm thiểu những ADR khác. Trong liệu pháp cách nhật, cứ hai ngày một lần dùng một liều duy nhất, vào buổi sáng.
Dự phòng loét dạ dày và tá tràng bằng các thuốc kháng histamin H2 hoặc các thuốc ức chế bơm proton khi dùng liều cao corticosteroid toàn thân.
Tất cả người bệnh điều trị dài hạn với glucocorticoid đều cần dùng thêm calcitonin, calcitriol và bổ sung calci để dự phòng loãng xương.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh kết hợp thuốc này với sultopride (tác động lên hệ thần kinh trung ương) hoặc vaccin sống đã làm giảm độc lực (xem lưu ý đặc biệt).
Để tránh những tương tác có thể xảy ra giữa nhiều loại thuốc phải báo cáo có hệ thống tất cả các điều trị khác cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có thông tin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Không có thông tin.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế chống viêm: Ổn định màng lysosom của bạch cầu, ngăn cản giải phóng các hydrolase acid phá hủy từ bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào tại ổ viêm, làm giảm kết dính bạch cầu với nội mô mao mạch, làm giảm tính thấm thành mạch và hình thành phù, giảm thành phần bổ thể, đối kháng với hoạt tính của histamin và giải phóng kinin, giảm tăng sinh nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và hình thành sẹo ở giai đoạn sau và có thể bởi các cơ chế khác chưa biết rõ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Không có thông tin.
5.3. Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: acide tartrique, acide citrique anhydre, bicarbonate de sodium, benzoate de lithium, citron arôme naturel*, saccharinate de sodium, silicone emulsion anti – mousse để viên thuốc sủi bọt.
*Arôme naturel de citron: maltodextrine, gomme végétale, sorbitol, tinh dầu citron, citral, citronellal.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Tránh để nơi ẩm.
Đóng nắp lọ thuốc lại cẩn thận sau mỗi lần dùng..
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Solupred 5mg do Sanofi Winthrop Industrie – Pháp sản xuất.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM