Thuốc Mirindes là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Mirindes (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ticagrelor
Phân loại: Thuốc chống đông và làm tan huyết khối. Thuốc kháng tiểu cầu
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B01AC24.
Biệt dược gốc: Brilinta
Biệt dược: Mirindes
Hãng sản xuất : Công ty TNHH Liên doanh HASAN – DERMAPHARM
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: Mỗi viên: Ticagrelor 60 mg hoặc 90 mg.
Mirindes 60 mg: Viên nén tròn, bao phim màu hồng, hai mặt lồi, cạnh và thành viên lành lặn.
Mirindes 90 mg: Viên nén tròn, bao phim màu vàng, hai mặt lồi, cạnh và thành viên lành lặn.
Thuốc tham khảo:
| MIRINDES 90mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Ticagrelor | …………………………. | 90 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Phối hợp với ASA để dự phòng biến cố xơ vữa động mạch ở bệnh nhân người lớn với:
Hội chứng mạch vành cấp (ACS).
Tiền sử nhồi máu cơ tim (MI) và nguy cơ cao xuất hiện biến cố xơ vữa động mạch.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống với nước, có thể sử dụng cùng với thức ăn hoặc không.
Đối với những bệnh nhân không nuốt được nguyên cả viên thuốc, có thể nghiền nhỏ viên và phân tán vào nửa ly nước để uống ngay. Tráng lại ly với nước và uống hết. Hỗn dịch cũng có thể được dùng qua ống thông mũi dạ dày (loại CH8 hay lớn hơn). Rửa sạch ống sau khi sử dụng.
Cần tránh sai sót trong sử dụng thuốc. Nếu một lần quên dùng thuốc, uống liều tiếp theo như thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Liều dùng:
Bệnh nhân nên sử dụng MIRINDES đồng thời với ASA liều duy trì 75 – 150 mg trừ khi có chống chỉ định.
Hội chứng mạch vành cấp
Dùng liều nạp 180 mg, sau đó dùng liều duy trì 90 mg/lần x 2 lần/ngày. Khuyến cáo sử dụng liều duy trì 12 tháng trừ khi có chỉ định ngưng dùng thuốc trên lâm sàng.
Tiền sử nhồi máu cơ tim
Liều dùng khuyến cáo khi điều trị kéo dài cho bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim ít nhất 1 năm và có nguy cơ cao xuất hiện biến cố xơ vữa động mạch: 60 mg/lần x 2 lần/ngày.
Điều trị có thể bắt đầu sau khi đã điều trị 1 năm với MIRINDES 90 hoặc thuốc ức chế thụ thể adenosin diphosphat khác ở bệnh nhân ACS có nguy cơ cao xơ vữa động mạch. Điều trị có thể bắt đầu tối đa 2 năm sau nhồi máu cơ tim hoặc 1 năm sau khi ngừng thuốc ức chế thụ thể adenosin diphosphat trước đó. Hạn chế dữ liệu về an toàn và hiệu quả của MIRINDES khi điều trị kéo dài quá 3 năm.
Nếu cần điều trị ngắt quãng, liều đầu tiên của MIRINDES nên bắt đầu sau 24 giờ sau liều cuối cùng của thuốc kháng tiểu cầu trước đó.
Liều dùng trên các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi.
Suy thận: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
Suy gan: Ticagrelor chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị suy gan nặng, do đó việc sử dụng thuốc ở những bệnh nhân này là chống chỉ định. Dữ liệu hạn chế ở bệnh nhân suy gan trung bình, không cần chỉnh liều nhưng cần thận trọng khi sử dụng. Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với ticagrelor hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh lý gây chảy máu.
Tiền sử xuất huyết nội sọ.
Suy gan nặng.
Phối hợp với chất ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, clarithromycin, nefazodon, ritonavir, atazanavir), sử dụng đồng thời làm tăng đáng kể phơi nhiễm ticagrelor.
4.4 Thận trọng:
Nguy cơ chảy máu
Sử dụng ticagrelor ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cần cân bằng với lợi ích của dự phòng các biến cố xơ vữa động mạch. Thận trọng khi chỉ định trên lâm sàng với:
Bệnh nhân có xu hướng chảy máu (chấn thương/phẫu thuật gần đây, rối loạn đông máu, đang hoặc vừa mới xuất huyết tiêu hóa). Ticagrelor chống chỉ định ở bệnh nhân chảy máu do bệnh lý, xuất huyết nội sọ và suy gan nặng.
Bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu (NSAID, thuốc chống đông đường uống và/hoặc thuốc tiêu sợi huyết) trong vòng 24 giờ dùng ticagrelor.
Truyền tiểu cầu không đảo ngược tác dụng kháng tiểu cầu của ticagrelor ở những người tình nguyện khỏe mạnh và không mang lại lợi ích lâm sàng ở bệnh nhân chảy máu. Vì việc sử dụng đồng thời ticagrelor với desmopressin không làm giảm thời gian chảy máu, desmopressin dường như không có hiệu quả trong việc kiểm soát chảy máu trên lâm sàng.
Điều trị bằng thuốc chống tiêu sợi huyết (acid aminocaproic hoặc acid tranexamic) và/hoặc yếu tố tái tổ hợp VIIa có thể làm tăng khả năng cầm máu. Ticagrelor có thể được sử dụng lại sau khi nguyên nhân gây chảy máu đã được xác định và kiểm soát.
Phẫu thuật
Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ và nha sĩ biết họ đang dùng ticagrelor trước khi chuẩn bị bất kỳ cuộc phẫu thuật nào hoặc sử dụng bất kỳ thuốc mới nào.
Trong nghiên cứu PLATO, ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG), ticagrelor gây chảy máu nhiều hơn clopidogrel khi ngưng thuốc 1 ngày trước khi phẫu thuật nhưng tỷ lệ chảy máu nặng là tương tự clopidogrel khi ngưng thuốc 2 ngày trở lên trước khi tiến hành phẫu thuật. Nếu bệnh nhân cần tiến hành phẫu thuật và không muốn có tác dụng kháng tiểu cầu, cần ngưng sử dụng ticagrelor 5 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật.
Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ do thiếu máu cục bộ
Bệnh nhân ACS có tiền sử đột quỵ do thiếu máu cục bộ có thể điều trị với ticagrelor tối đa 12 tháng (nghiên cứu PLATO).
Trong nghiên cứu PEGASUS không bao gồm bệnh nhân có tiền sử MI và đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Do đó không có dữ liệu về sử dụng thuốc ở bệnh nhân này, điều trị kéo dài một năm không được khuyến cáo ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan
Chống chỉ định sử dụng ticagrelor cho bệnh nhân suy gan nặng. Kinh nghiệm hạn chế sử dụng ticagrelor ở bệnh nhân suy gan trung bình, thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan trung bình.
Bệnh nhân có nguy cơ biến cố nhịp tim chậm
Theo dõi Holter ECG cho thấy ticagrelor làm tăng tần suất ngưng thất không triệu chứng so với clopidogrel. Bệnh nhân có nguy cơ cao biến cố nhịp tim chậm (hội chứng suy nút xoang không đặt máy tạo nhịp, block nhĩ thất độ 2 hoặc 3, ngất liên quan đến chậm nhịp tim) đã được loại trừ khỏi nghiên cứu khi đánh giá tính an toàn và hiệu quả của ticagrelor. Do kinh nghiệm lâm sàng hạn chế, thận trọng khi dùng ticagrelor cho những bệnh nhân này.
Thận trọng khi sử dụng ticagrelor đồng thời với các thuốc gây chậm nhịp tim. Tuy nhiên không có bằng chứng về các phản ứng bất lợi có ý nghĩa trên lâm sàng đã được quan sát trong thử nghiệm PLATO sau khi dùng chung với một hoặc nhiều thuốc làm chậm nhịp tim (96% ca dùng chẹn beta, 33% ca dùng thuốc chẹn kênh calci diltiazem và verapamil, 4% ca dùng digoxin).
Ở phân nhóm bệnh nhân sử dụng Holter trong thử nghiệm PLATO, có nhiều bệnh nhân ngưng thất trên 3 giây với ticagrelor hơn so với clopidogrel trong giai đoạn cấp của ACS. Sự gia tăng số ca ngưng thất xác định bằng Holter khi dùng ticagrelor cao hơn ở nhóm bệnh nhân suy tim sung huyết so với quần thể nghiên cứu trong giai đoạn cấp của ACS, mà không xảy ra trên nhóm dùng ticagrelor trong một tháng hoặc khi so sánh với clopidogrel. Không có hậu quả lâm sàng bất lợi nào liên quan đến sự mất cân bằng (bao gồm ngất hoặc đặt máy tạo nhịp) trong số bệnh nhân này.
Khó thở
Chứng khó thở đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng ticagrelor. Khó thở có thể ở mức nhẹ hoặc trung bình và thường tự khỏi mà không cần ngưng điều trị. Bệnh nhân hen suyễn/bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) có thể khó thở nặng khi dùng ticagrelor. Ticagrelor nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân hen suyễn và/hoặc COPD. Cơ chế gây khó thở chưa rõ. Nếu bệnh nhân có triệu chứng khó thở mới, kéo dài hoặc trở nên tồi tệ, cần theo dõi và nếu không chịu đựng được cần ngưng dùng thuốc.
Tăng creatinin
Nồng độ creatinin tăng trong khi dùng ticagrelor. Chưa rõ cơ chế. Nên kiểm tra chức năng thận định kỳ. Ở bệnh nhân ACS, nên kiểm tra chức năng thận một tháng sau khi bắt đầu điều trị bằng ticagrelor, đặc biệt chú ý bệnh nhân ≥ 75 tuổi, bệnh nhân suy thận vừa/nặng và những người được điều trị đồng thời với thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB).
Tăng acid uric
Nồng độ acid uric có thể tăng trong khi điều trị với ticagarelor. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử tăng acid uric hoặc viêm khớp do gout. Để phòng ngừa, không khuyến cáo sử dụng ticagrelor ở bệnh nhân bệnh thận do acid uric.
Khác
Dựa trên mối liên hệ quan sát được trong nghiên cứu PLATO giữa liều duy trì ASA và hiệu quả tương ứng của ticagrelor so sánh với clopidogrel, không khuyến cáo dùng đồng thời ticagrelor với ASA liều cao (> 300 mg).
Ngưng điều trị đột ngột
Ngừng điều trị đột ngột với bất kỳ liệu pháp kháng tiểu cầu nào bao gồm MIRINDES có thể dẫn đến tăng nguy cơ tử vong do tim mạch (CV), MI hoặc đột quỵ do bệnh tiềm ẩn. Do đó, nên tránh ngưng điều trị đột ngột.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Ticagrelor không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Trong quá trình điều trị với ticagrelor, chóng mặt và lú lẫn đã được báo cáo. Do đó, những bệnh nhân gặp phải các triệu chứng này nên thận trọng khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Phụ nữ có khả năng mang thai nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong khi điều trị bằng ticagrelor.
Không có hoặc hạn chế dữ liệu việc sử dụng ticagrelor cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Không khuyến cáo sử dụng ticagrelor cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Dữ liệu dược động học/độc tính ở động vật đã cho thấy sự bài tiết của ticagrelor và các chất chuyển hóa hoạt động của nó trong sữa. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh/trẻ em. Cần cân nhắc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng ticagrelor có tính đến lợi ích của việc cho con bú đối với đứa trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp)
Ít gặp: chảy máu khối u.
Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết
Rất thường gặp: rối loạn chảy máu.
Rối loạn hệ miễn dịch
Ít gặp: phản ứng dị ứng bao gồm phù mạch.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất thường gặp: tăng acid uric máu.
Thường gặp: bệnh gout.
Rối loạn tâm thần
Ít gặp: lú lẫn.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: chóng mặt, ngất xỉu, đau đầu.
Ít gặp: xuất huyết nội sọ.
Rối loạn mắt
Ít gặp: xuất huyết mắt.
Rối loạn tai và mê đạo
Thường gặp: chóng mặt.
Ít gặp: xuất huyết tai.
Rối loạn mạch máu
Thường gặp: hạ huyết áp.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Rất thường gặp: khó thở.
Thường gặp: xuất huyết hô hấp.
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, táo bón.
Ít gặp: xuất huyết sau phúc mạc.
Rối loạn da và mô dưới da
Thường gặp: chảy máu dưới da và trong da, phát ban, ngứa.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Ít gặp: chảy máu khớp.
Rối loạn thận tiết niệu
Thường gặp: chảy máu đường niệu.
Rối loạn sinh sản
Ít gặp: chảy máu âm đạo.
Xét nghiệm
Thường gặp: tăng creatinin máu.
Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng sau phẫu thuật
Thường gặp: xuất huyết sau phẫu thuật, chảy máu vùng chấn thương.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Ticagrelor là cơ chất của CYP3A4 và ức chế nhẹ CYP3A4. Ticagrelor cũng là cơ chất P-glycoprotein (P-gp) và ức chế P-gp yếu, có thể làm tăng sự phơi nhiễm với cơ chất P-gp.
Tác dụng của các thuốc và sản phẩm khác lên ticagrelor
Chất ức chế CYP3A4
Chất ức chế mạnh: dùng đồng thời ketoconazol với ticagrelor làm tăng Cmax và AUC của ticagrelor lần lượt 2,4 lần và 7,3 lần. Cmax và AUC của chất chuyển hóa giảm 89% và 56%. Các chất ức chế mạnh CYP3A4 khác (clarithromycin, nefazodon, ritonavir và atazanavir) có tác dụng tương tự, do đó chống chỉ định sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh với ticagrelor.
Chất ức chế trung bình: dùng đồng thời diltiazem với ticagrelor làm tăng Cmax của ticagrelor 69% và tăng AUC 2,7 lần, làm giảm Cmax của chất chuyển hóa 38%, AUC không thay đổi. Ticagrelor không ảnh hưởng đến nồng độ diltiazem trong huyết tương. Các chất ức chế CYP3A4 trung bình khác (amprenavir, aprepitant, erythromycin, fluconazol) có tác dụng tương tự và có thể sử dụng đồng thời với ticagrelor.
Phơi nhiễm với ticagrelor tăng gấp 2 lần đã được quan sát sau khi sử dụng hàng ngày một lượng lớn nước ép bưởi chùm (3 x 200 mL). Mức độ phơi nhiễm gia tăng không ảnh hưởng trên lâm sàng đối với hầu hết bệnh nhân.
Chất cảm ứng CYP3A
Sử dụng đồng thời rifampicin với ticagrelor làm giảm Cmax và AUC của ticagrelor lần lượt 73% và 86%. Cmax của chất chuyển hóa không thay đổi, AUC giảm 46%. Các chất cảm ứng CYP3A khác (phenytoin, carbamazepin, phenobarbital) làm giảm phơi nhiễm với ticagrelor. Việc sử dụng đồng thời ticagrelor với các chất cảm ứng CYP3A mạnh có thể làm giảm phơi nhiễm và giảm tác dụng của ticagrelor, do đó không khuyến cáo sử dụng đồng thời với ticagrelor.
Cyclosporin (ức chế P-gp và CYP3A4)
Sử dụng đồng thời cyclosporin (600 mg) với ticagrelor làm tăng Cmax và AUC của ticagrelor tương ứng là 2,3 lần và 2,8 lần. AUC của chất chuyển hóa tăng 32% và Cmax giảm 15% khi có mặt cyclosporin.
Không có dữ liệu về việc sử dụng đồng thời ticagrelor với các thuốc khác là chất ức chế P-gp mạnh và ức chế CYP3A4 trung bình (verapamil, quinidin) làm tăng phơi nhiễm ticagrelor. Nếu phối hợp là không thể tránh được, nên thân trọng khi sử dụng đồng thời.
Tương tác khác
Các nghiên cứu tương tác dược lý trên lâm sàng cho thấy sử dụng đồng thời ticagrelor với heparin, enoxaparin và ASA hoặc desmopressin không ảnh hưởng đến dược động học của ticagrelor hoặc chất chuyển hóa hoặc trên sự kết tập tiểu cầu do ADP. Nếu có chỉ định lâm sàng, các thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu nên được sử dụng thận trọng khi phối hợp với ticagrelor.
Sự chậm và giảm phơi nhiễm với các chất ức chế P2Y12 đường uống, bao gồm ticagrelor và chất chuyển hóa của nó, đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân ACS được điều trị bằng morphin (giảm 35% phơi nhiễm ticagrelor). Tương tác này có thể liên quan đến giảm nhu động đường tiêu hóa và tương tự với các opioid khác. Sự liên quan lâm sàng chưa được biết, nhưng dữ liệu cho thấy khả năng làm giảm hiệu quả của ticagrelor ở bệnh nhân dùng đồng thời ticagrelor và morphin. Ở bệnh nhân ACS sử dụng morphin và cần ức chế P2Y12 nhanh, có thể cân nhắc sử dụng thuốc ức chế P2Y12 đường tiêm.
Tác dụng của ticagrelor lên các thuốc khác
Thuốc chuyển hóa qua CYP3A4
Simvastatin: dùng đồng thời simvastatin và ticagrelor làm tăng Cmax và AUC của simvastatin lần lượt 81% và 56%, tăng Cmax và AUC của acid simvastatin lần lượt 64% và 52%, một số trường hợp tăng gấp 2 – 3 lần. Phối hợp ticagrelor với liều simvastatin lớn hơn 40 mg mỗi ngày có thể gây ra phản ứng bất lợi của simvastatin, nên cân nhắc với lợi ích thu được. Simvastatin không ảnh hưởng đến nồng độ ticagrelor trong huyết tương. Ticagrelor có thể có tác dụng tương tự trên lovastatin. Không nên sử dụng đồng thời ticagrelor với simvastatin hoặc lovastatin liều lớn hơn 40 mg.
Atorvastatin: dùng đồng thời atorvastatin và ticagrelor làm tăng Cmax và AUC của acid atorvastatin lần lượt 23% và 36%. Tương tự làm tăng Cmax và AUC của tất cả các chất chuyển hóa của atorvastatin. Tương tác này dường như không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Không loại trừ ảnh hưởng tương tự của ticagrelor đến những statin khác cùng chuyển hóa qua men CYP3A4. Bệnh nhân trong nghiên cứu PLATO dùng nhiều loại statin khác nhau, nhưng không có quan ngại về tính an toàn của statin trên 93% bệnh nhân dùng thuốc này.
Ticagrelor là một chất ức chế nhẹ CYP3A4. Không khuyến cáo dùng đồng thời ticagrelor và các cơ chất CYP3A4 có khoảng liều điều trị hẹp (cisaprid, các alkaloid nấm cựa gà) vì ticagrelor có thể làm tăng phơi nhiễm với những thuốc này.
Cơ chất P-gp (digoxin, cyclosporin)
Sử dụng đồng thời với ticagrelor làm tăng Cmax và AUC của digoxin lần lượt 75% và 28%. Nồng độ trung bình trong máu tăng khoảng 30%, một số trường hợp tăng tối đa gấp 2 lần. Digoxin không ảnh hưởng đến Cmax và AUC của ticagrelor và chất chuyển hóa của nó. Do đó, khuyến cáo theo dõi lâm sàng và/hoặc cận lâm sàng thích hợp khi sử dụng các thuốc có khoảng liều điều trị hẹp phụ thuộc P-gp như digoxin đồng thời với ticagrelor.
Ticagrelor không ảnh hưởng đến nồng độ cyclosporin trong máu. Ảnh hưởng của ticagrelor lên các thuốc khác chưa được nghiên cứu.
Thuốc chuyển hóa qua CYP2C9.
Sử dụng đồng thời ticagrelor với tolbutamid không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của thuốc. Ticagrelor không ức chế CYP2C9 và không có khả năng làm thay đổi chuyển hóa qua trung gian CYP2C9 của các thuốc như warfarin và tolbutamid.
Thuốc tránh thai đường uống
Phối hợp ticagrelor và levonorgestrel và ethinyl estradiol làm tăng phơi nhiễm ethinyl estradiol khoảng 20% nhưng không làm thay đổi dược động học của levonorgestrel. Không có ý nghĩa trên lâm sàng nào đối với hiệu quả tránh thai đường uống khi levonorgestrel và ethinyl estradiol được dùng chung với ticagrelor.
Thuốc gây chậm nhịp tim.
Đã ghi nhận các trường hợp ngưng thất không có triệu chứng và chậm nhịp tim, thận trọng khi dùng đồng thời ticagrelor với thuốc gây chậm nhịp tim. Tuy nhiên không có bằng chứng về các phản ứng có hại đáng kể trên lâm sàng được ghi nhận trong nghiên cứu PLATO sau khi dùng đồng thời với một hoặc nhiều thuốc gây chậm nhịp tim (96% ca dùng chẹn beta, 33% ca dùng chẹn kênh calci diltiazem và verapamil và 4% ca dùng digoxin).
Liệu pháp khác
Trong nghiên cứu lâm sàng, ticagrelor thường được phối hợp với ASA, thuốc ức chế bơm proton, statin, chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc ức chế thụ thể angiotensin dùng kéo dài, heparin, heparin trọng lượng phân tử thấp và chất ức chế GpIIb/IIIa tiêm tĩnh mạch dùng ngắn hạn. Không quan sát thấy bằng chứng về các tương tác bất lợi đáng kể trên lâm sàng với những thuốc này.
Phối hợp ticagrelor với heparin, enoxaparin hoặc desmopressin không ảnh hưởng đến thời gian hoạt hóa thromboplastin (aPTT), thời gian kích hoạt đông máu (ACT) hoặc định lượng yếu tố Xa. Tuy nhiên, do tương tác dược lực có thể xảy ra, nên thận trọng khi sử dụng ticagrelor đồng thời với các thuốc được biết là làm thay đổi quá trình đông máu.
Đã có báo cáo các trường hợp chảy máu dưới da bất thường với các thuốc SSRI (paroxetin, sertralin, citalopram), thận trọng khi dùng SSRI với ticagrelor do có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều
Ticagrelor được dung nạp tốt khi dùng liều đơn lên đến 900 mg. Độc tính trên hệ tiêu hóa phụ thuộc liều trong một nghiên cứu tăng dần liều dùng. Các tác dụng không mong muốn có ý nghĩa về mặt lâm sàng có thể xuất hiện khi dùng quá liều bao gồm khó thở và ngưng thất.
Cách xử trí khi dùng quá liều
Trong trường hợp quá liều, các tác dụng không mong muốn trên có thể xảy ra, cần theo dõi ECG.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, ticagrelor không được loại bỏ bằng thẩm tách. Xử trí khi quá liều nên tuân theo thực hành y khoa chuẩn. Ảnh hưởng của việc dùng quá liều ticagrelor làm kéo dài thời gian chảy máu liên quan đến ức chế tiểu cầu. Truyền tiểu cầu không có tác dụng có ý nghĩa trên lâm sàng ở bệnh nhân chảy máu. Nếu có xuất huyết, nên tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.
Mã ATC: B01AC24.
Cơ chế tác dụng
Ticagrelor thuộc nhóm cyclopentyltriazolopyrimidin (CPTP), dùng đường uống, có tác dụng ức chế trực tiếp, chọn lọc và có hồi phục thụ thể P2Y12, do đó ngăn cản quá trình hoạt hóa và kết tập tiểu cầu qua trung gian ADP. Ticagrelor không ức chế sự gắn ADP nhưng khi gắn vào thụ thể P2Y12 sẽ ngăn cản sự dẫn truyền tín hiệu qua trung gian ADP. Tiểu cầu tham gia vào sự khởi phát và/hoặc tiến triển của các biến cố xơ vữa động mạch, ức chế chức năng tiểu cầu đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch như tử vong, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Ticagrelor cũng làm tăng nồng độ adenosin nội sinh tại chỗ bằng cách ức chế chất vận chuyển adenosin ENT-1. Ticagrelor được chứng minh làm tăng tác dụng gây ra bởi adenosin ở người khỏe mạnh và bệnh nhân ACS: giãn mạch (tăng lưu lượng máu mạch vành ở những người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân ACS; đau đầu), ức chế chức năng tiểu cầu, khó thở. Tuy nhiên mối liên hệ giữa gia tăng adenosin nội sinh và ý nghĩa trên lâm sàng chưa được làm rõ.
Tác dụng dược lý
Tác dụng khởi phát
Trên những bệnh nhân bệnh động mạch vành ổn định (CAD) sử dụng ASA, ticagrelor cho thấy tác dụng khởi phát nhanh với khả năng ức chế kết tập tiểu cầu (IPA) trung bình sau 0,5 giờ ở nhóm dùng ticagrelor liều nạp 180 mg vào khoảng 41%, tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu (IPA) tối đa là 89% đạt được sau 2 – 4 giờ sau khi dùng thuốc và duy trì tiếp 2 – 8 giờ. 90% bệnh nhân có mức độ ức chế kết tập tiểu cầu (IPA) > 70% sau 2 giờ dùng thuốc.
Tác dụng kéo dài
Nếu có kế hoạch CABG, nguy cơ xuất huyết tăng so với clopidogrel nếu ngừng thuốc chưa đủ 96 giờ trước khi phẫu thuật.
Chuyển đổi thuốc
Khi chuyển từ clopidogrel 75 mg sang ticagrelor 90 mg 2 lần mỗi ngày, mức độ ức chế kết tập tiểu cầu tăng 26,4% và chuyển từ ticagrelor sang clopidogrel làm giảm mức độ ức chế kết tập tiểu cầu 24,5%. Bệnh nhân có thể chuyển từ clopidogrel sang ticagrelor mà không cần ngưng điều trị..
Cơ chế tác dụng:
Ticagrelor chứa ticagrelor, một thành phần của nhóm hóa học cyclopentyltriazolopyrimidine (CPTP), một thuốc đối kháng thụ thể chọn lọc adenosine diphosphate (ADP) hoạt động trên thụ thể P2Y12ADP có thể ngăn cản quá trình hoạt hóa và kết tập tiểu cầu qua trung gian ADP. Ticagrelor có hoạt tính khi dùng đường uống và tương tác thuận nghịch với thụ thể P2Y12 ADP của tiểu cầu. Ticagrelor không tương tác với vị trí gắn ADP của chính nó, nhưng lại tương tác với thụ thể P2Y12 ADP của tiểu cầu để ngăn chặn việc dẫn truyền tín hiệu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Dược động học của ticagrelor là tuyến tính. Nồng độ và thời gian phơi nhiễm ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính tỷ lệ với liều lên đến 1260 mg.
Hấp thu
Ticagrelor hấp thu nhanh sau khi uống, tmax trung bình khoảng 1,5 giờ. Sự hình thành chất chuyển hóa chính trong máu AR-C124910XX (chất chuyển hóa có hoạt tính) nhanh với tmax trung bình khoảng 2,5 giờ. Sau khi uống một liều ticagrelor 90 mg lúc đói ở những người khỏe mạnh, Cmax là 529 ng/mL và AUC là 3451 ng.h/mL. Tỉ lệ chuyển hóa là 0,42 Cmax và 0,24 AUC. Dược động học của ticagrelor và chất chuyển hóa chính AR-C124910XX ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim tươngtự với bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp. Dược động học của ticagrelor trong nghiên cứu PEGASUS ở trạng thái ổn định: Cmax là 391 ng/mL và AUC là 3801 ng.h/mL sau khi uống ticagrelor liều 60 mg. Khi uống liều 90 mg, Cmax là 627 ng/mL, AUC là 6255 ng.h/mL ở trạng thái ổn định.
Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của ticagrelor khoảng 36%. Với một bữa ăn giàu chất béo làm tăng AUC của ticagrelor 21% và giảm Cmax của chất chuyển hóa 22% nhưng không ảnh hưởng đến Cmax của ticagrelor và AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính. Những thay đổi này ít có ý nghĩa trên lâm sàng, do đó ticagrelor có thể uống cùng với bữa ăn hoặc không. Ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính là cơ chất của P-gp.
Phân bố
Thể tích phân bố của ticagrelor là 87,5 lít. Ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%).
Chuyển hóa
CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hóa ticagrelor thành chất chuyển hóa và sự tương tác với các cơ chất khác của CYP3A4 có thể đi từ hoạt hóa đến ức chế.
Chất chuyển hóa chính của ticagrelor là AR-C124910XX, có hoạt tính trên in vitro khi gắn vào thụ thể P2Y12-ADP của tiểu cầu. Phơi nhiễm toàn thân với chất chuyển hóa có hoạt tính là khoảng 30 – 40% so với ticagrelor.
Thải trừ
Ticagrelor thải trừ chủ yếu thông qua chuyển hóa qua gan. Khi uống ticagrelor được đánh dấu phóng xạ, hoạt tính phóng xạ được phục hồi trung bình khoảng 84% (57,8% ở phân, 26,5% ở nước tiểu). Sự phục hồi ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính trong nước tiểu đều thấp hơn 1% so với liều dùng. Con đường thải trừ chính của chất chuyển hóa có hoạt tính có thể qua mật. T1/2 trung bình khoảng 7 giờ đối với ticagrelor và 8,5 giờ đối với chất chuyển hóa có hoạt tính.
Dược động học trên các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Phơi nhiễm cao hơn với ticagrelor (khoảng 25% cho cả Cmax và AUC) và chất chuyển hóa được quan sát thấy ở bệnh nhân ACS cao tuổi (≥75 tuổi) so với bệnh nhân trẻ tuổi. Những khác biệt này không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Trẻ em
Ticagrelor chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
Giới tính
Phơi nhiễm cao hơn với ticagrelor và chất chuyển hóa đã được quan sát thấy ở phụ nữ so với nam giới. Những khác biệt này không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Bệnh nhân suy thận
Phơi nhiễm với ticagrelor thấp hơn khoảng 20% và phơi nhiễm với chất chuyển hóa cao hơn khoảng 17% ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút) so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, khi dùng ticagrelor liều 90 mg và không thẩm tách máu, Cmax và AUC cao hơn 38% và 51% so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Sự gia tăng tương tự đã được quan sát thấy ở bệnh nhân sử dụng ticagrelor trước khi thẩm tách máu (tương ứng 49% và 61%), do đó ticagrelor không được loại bỏ bằng thẩm tách máu. Phơi nhiễm chất chuyển hóa có hoạt tính tăng ở mức thấp hơn (AUC 13 – 14% và Cmax 17 – 36%). Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu (IPA) của ticagrelor không phụ thuộc vào việc thẩm tách máu ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối và tương tự như bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Bệnh nhân suy gan
Cmax và AUC của ticagrelor cao hơn 12% và 23% ở bệnh nhân suy gan nhẹ so với chức năng gan bình thường, tuy nhiên tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu là tương tự ở cả hai nhóm. Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Ticagrelor không được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng và không có dữ liệu dược động học ở bệnh nhân suy gan trung bình. Ở bệnh nhân có tăng các thông số trong xét nghiệm kiểm tra chức năng gan, nồng độ trung bình trong máu của ticagrelor tương tự hoặc cao hơn những người có chỉ số xét nghiệm bình thường. Không cần chỉnh liều ở bệnh suy gan trung bình.
Chủng tộc
Bệnh nhân gốc Á có sinh khả dụng trung bình cao hơn 39% so với bệnh nhân da trắng. Bệnh nhân da đen có sinh khả dụng thấp hơn 18% so với bệnh nhân da trắng, trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng, mức độ phơi nhiễm (Cmax và AUC) với ticagrelor ở người Nhật Bản cao hơn khoảng 40% (20% sau khi điều chỉnh cân nặng) so với người da trắng. Phơi nhiễm ở bệnh nhân là người Tây Ban Nha hoặc người Latinh tương tự như ở người da trắng.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
.
6.2. Tương kỵ :
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác..
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, dưới 30oC. Tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM